Bài soạn lớp 7: Từ đồng âm

Rate this post

I. Thế nào là từ đồng âm?

Ví dụ: Giải thích nghĩa của từ “lồng” trong hai câu sau:

(1) Con ngựa đang đứng bỗng chồm lên.

(2) Mua con chim xong, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.

Trả lời:

(1) Lồng: Hoạt động của con vật đang đứng nhảy dựng lên đột ngột khó điều khiển -> Động từ

(2) Chuồng: Là đồ vật bằng tre, nứa hoặc kim loại dùng để nhốt gia súc -> Danh từ.

=> Các từ “duplicated” ở trên phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau không liên quan.

ghi nhớ: Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau.

II. Sử dụng từ đồng âm

Để hiểu nghĩa của từ “lồng” ở ví dụ 1 là nhờ vào ngữ cảnh cụ thể.

Ví dụ: Câu “đem cá vào kho! Nếu tách khỏi ngữ cảnh thì có thể hiểu được bao nhiêu nghĩa? Vui lòng thêm một số từ vào câu này để làm cho nó đơn giản hơn.

Trả lời:

  • Nghĩa thứ nhất: Mang cá về kho – > Mang cá về chế biến thành món ăn (món cá luộc)
  • Nghĩa thứ hai: Đưa cá vào kho – > Đưa cá vào kho, chỉ có thùng chứa, chỉ có kho để chứa cá.

Thêm từ để làm cho câu đơn giản:

  • Trả cá về kho
  • Bạn đem cá vào kho ngay.

ghi nhớ: Trong giao tiếp phải hết sức chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng mơ hồ do hiện tượng từ đồng âm.

[Luyện tập] Câu 1: Đọc lại bản dịch bài Mái tranh bị gió thổi…

Đọc lại bản dịch bài Ngọn rơm bị gió thổi bay từ “Tháng tám thu trên cao gió reo ông già” với “quay lưng, chống gậy”, tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: Thứ, cao, ba, họa, sang, nam, cường, vẽ, nhổ, cạnh.

Trả lời:

  • mùa thu1: cao mùa thu1: cao và thấp
  • thu2: thu cao thu2: cao hổ cốt
  • ba1: thứ ba ảnh 1: túp lều tranh
  • ba2: ảnh bố mẹ 2: ảnh
  • sang1: sông nam1: nam
  • sang2: phú ông2: nam nữ
  • force1: force1: vẽ trước mặt bạn
  • squishy2: đồ trang sức2: khóc
  • gảy1: loại bỏ môi1: môi
  • tuốt2: son môi2: trung gian

[Luyện tập] Câu 2: a. Tìm ý nghĩa khác nhau của tên cổ xưa…

Một. Tìm ý nghĩa khác nhau của tên cổ xưa và giải thích mối quan hệ giữa chúng.

Xem thêm:: Tập Thơ Mùa Thu – Nguyễn Khuyến – Download.vn

Trả lời:

a) Các nghĩa nhanh khác của các tên cổ:

  • Cổ 1: Phần nối giữa thân và đầu của người hoặc động vật.
  • Cổ 2: Phần phụ của cánh tay và bàn tay, chân và bàn chân.
  • Cổ 3: Phần gắn giữa cơ thể và miệng của đối tượng.

=> Mối quan hệ: Cả hai đều là bộ phận dùng để nối các bộ phận của người, vật…

b. Từ đồng âm với tên gọi “cổ”: cổ, cổ, cổ, thế…

Giải thích:

  • Cổ đại: thời kỳ cổ xưa nhất trong lịch sử
  • Cổ đông: người sở hữu cổ phần trong công ty.
  • Cổ kính: Tòa nhà rất cổ kính, trông trang nghiêm
  • Cổ phần: Vốn góp vào tổ chức kinh doanh

[Luyện tập] Câu 3: Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho.

Bảng (danh từ) – bảng (động từ)

Sâu (danh từ) – sâu (tính từ)

Xem thêm:: Bài Thơ Chào Mừng Lớp 1 ❤ Nội dung, Hình ảnh, Giáo án

Năm (danh từ) – năm (số từ)

Trả lời:

  • Họ ngồi bên trong BÀN CÁC BÀN công việc.
  • các chú sâu bỏ trốn sâu trên mặt đất.
  • NĂM Bây giờ chị tôi mới về NĂM tuổi.

[Luyện tập] Câu 4: Cậu bé trong câu chuyện dưới đây đã dùng…

Nhưng vạc của tôi là có thật.

– Cò mình là cò giả à? – anh trả lời.

– Quýt của tôi, vạc của tôi là vạc đồng.

– Cò mình là cò nhà à?

Trả lời:

  • Cậu bé trong câu chuyện đã dùng từ đồng âm để chỉ được cái nồi của nhà hàng xóm (cái ấm và cái ấm), cái ấm đồng (cái ấm đồng) và cái ấm đồng (cái ấm sống ở ngoài đồng).
  • Nếu phù, từ vạc phải đặt vào ngữ cảnh cụ thể để vạc là công cụ chứ không phải vạc ngoài đồng, cái kia nhất định miễn bàn.
  • Để phân biệt phải trái chỉ cần thêm từ để cụm từ vạc đồng không bị hiểu là đôi vạc -> đồng

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Bài soạn lớp 7: Từ đồng âm , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *