Bảng chữ cái tiếng Trung full cho người mới học

Rate this post

Bảng chữ cái tiếng Trung là bảng bính âm, còn được gọi là bảng chữ cái ngữ âm tiếng Trung hay nói một cách đơn giản, nó là một hệ thống ngữ âm tiếng Trung để phát âm và viết các ký tự tiếng Trung trong tiếng Trung phổ thông.

Có lẽ mỗi chúng ta không còn xa lạ với những bài học đầu tiên của bảng chữ cái tiếng Việt hay tiếng Anh. Nhưng chúng ta biết, đối với các loại chữ tượng hình, từ tượng thanh như tiếng Trung thì bảng chữ cái cũng là một phần rất quan trọng đối với học viên, đặc biệt là những bạn mới làm quen với tiếng Trung.

Xuất phát từ sự cần thiết đó, ngày nay học tiếng trung trực tuyến Zhong Ruan sẽ giải đáp các thắc mắc về bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới bắt đầu, cũng như cách học bảng chữ cái tiếng Trung hiệu quả.

Bảng chữ cái tiếng Trung hay còn gọi là bảng chữ cái phiên âm tiếng trung hay nói một cách đơn giản nó là một hệ thống ngữ âm tiếng Trung để phát âm và viết chữ Hán trong tiếng Trung phổ thông. Cũng giống như bảng chữ cái tiếng Việt, bảng chữ cái tiếng Trung là thành phần cơ bản, cấu tạo nên bính âm tiếng Trung (loại âm phân biệt) cũng như cách phát âm, đọc cách viết chữ Hán.

Khi bạn mới bắt đầu Bảng chữ cái tiếng Trung cho người mới bắt đầu phải học 2 bảng chữ cái chính là bảng phiên âm và bảng nét chữ Hán cơ bản. Trong bài viết này Zhong Ruan cũng hướng dẫn các bạn cách đọc và học chữ Hán.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm tài liệu học tiếng Trung cho người mới bắt đầu do Zhong Ruan trực tiếp biên soạn nhằm giúp bạn củng cố kiến ​​thức và giao tiếp trôi chảy hơn. Pinyin Board ra đời đã hỗ trợ rất nhiều người học tiếng Trung, đặc biệt là người nước ngoài. Dưới đây Trung tâm tiếng Trung Zhong Ruan sẽ hướng dẫn các bạn học bảng chữ cái chi tiết hơn nhé!

1. Bảng chữ cái phiên âm tiếng Trung (bính âm) bao gồm ký âm, mẫu âm và thanh điệu

Như chúng ta đã biết, mỗi chữ Hán được phát âm bằng một âm tiết. Để có thể đọc chữ Hán, người ta thường sử dụng bảng phiên âm. Bảng chữ cái Hán Việt Dựa trên bảng chữ cái tiếng Anh và được phiên âm sang tiếng Trung, đây là cách giải thích rõ ràng nhất về bảng chữ cái tiếng Trung và bao gồm ký âm, mẫu âm và âm điệu. Dưới đây, chúng ta sẽ đi sâu hơn và tìm hiểu về các thành phần của nó.

Một. vận chuyển mẫu

UXAess004EcE5sce2KDVOIqbS7NN3_oLQBLUqIBWNmFloodxe46t3uLjmpNYoTwR1BlplFHRfneeW7gM5HSb36RG4jDMnmybNOYPHDGasE4T__SvPN63Xi

b. Mẫu thanh trong tiếng Trung bao gồm 26 ký tự Latinh.

Theo thống kê, thanh mẫu bao gồm 26 chữ cái Latinh, dưới đây là các mẫu thanh hay còn gọi là bảng phiên âm tiếng Trung mà chúng tôi đã tổng hợp:

TsWeYryk-m3mCDM_mF_rvdD2htQqP2ZSneP5dyOBRZvQLr1WY2nwqsT-ecUsB9o8Go67F3vD0nD2ncepkdRmVJZnBMY1Jskm18embBYFLa9Xir

Căn cứ vào cách phát âm của từng thanh mẫu, thanh mẫu được chia thành các nhóm sau:

Nhóm âm hai môi và răng môi

b Trong khi phát âm ta sẽ dùng hai môi mím chặt sau đó hai môi mở ra thật nhanh để hơi thoát ra ngoài, không được thổi. p Vị trí phát âm của âm này giống như âm “b”, luồng hơi bị đẩy ra ngoài, thường được gọi là âm thổi. f Trong quá trình phát âm, răng trên tiếp xúc với môi dưới, rãnh ma sát biến mất, đây còn gọi là môi bé. m Khi chúng ta phát âm, môi chúng ta khép lại, họng và lưỡi hạ xuống, luồng không khí đi qua hốc mũi ra bên ngoài.

Nhóm âm thanh của ngôn ngữ

d Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào răng hàm trên, khoang miệng giữ lại không khí, sau đó đầu lưỡi nhanh chóng hạ thấp để đẩy không khí ra ngoài, đây là âm hút hơi. Vị trí phát âm của âm này cũng giống như âm “d” nhưng đây là âm thổi nên chúng ta phải đẩy không khí ra ngoài. n Trong khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào nướu trên, nướu mềm và lưỡi hạ thấp, hốc mũi nở ra. l Khi phát âm đầu lưỡi chạm vào nướu trên, ngược với âm “n” lùi ra xa hơn, luồng hơi dọc theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài.

Nhóm âm thanh của thân lưỡi

g Đây là âm hơi, khi phát âm, đầu lưỡi đưa lên sát vòm miệng mềm, sau đó nhanh chóng hạ thấp gốc lưỡi để hơi thoát ra nhanh chóng. k Đây là một âm bật hơi, khi phát âm đặt âm cũng như âm “g”. Khi luồng hơi từ khoang miệng thoát ra đột ngột, cần phải thở mạnh. h Trong lúc phát âm, đầu lưỡi tiếp cận vòm miệng mềm, không khí từ khoang miệng ma sát đi ra.

Nhóm âm lưỡi trước

z Đây là âm không thở, khi phát âm, đầu lưỡi thẳng, chạm vào răng hàm trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại để không khí thoát ra khỏi khoang miệng. c Đây là âm bật hơi, vị trí của âm giống chữ “z” nhưng phải đẩy mạnh ra s Khi phát âm, đầu lưỡi áp sát vào răng cửa dưới, hơi từ bề mặt lưỡi thoát ra. và răng trên bên ngoài. .

Nhóm âm lưng của lưỡi
Nhóm âm mặt lưỡi

j Đây là một âm thanh khó chịu. Trong quá trình phát âm, mặt lưỡi áp vào vòm miệng cứng, đầu lưỡi tựa vào mặt sau của răng dưới, luồng khí từ giữa lưỡi ra ngoài. q Đây là âm thổi, vị trí phát âm giống âm “j” nhưng cần thổi mạnh. x Khi phát âm mặt lưỡi trên áp sát vào phía sau, luồng hơi từ mặt lưỡi trên cọ sát vào phía sau và bị đẩy ra ngoài.

Ngoài ra còn có hai dải mẫu yw là nguyên âm i và u khi nó đứng đầu câu.

c. tấn

Thanh điệu là cao độ của âm thanh, có khả năng phân biệt ý nghĩa. Tiếng Trung có 4 thanh chính là m bình (thanh 1), dương bình (thanh 2), thượng thanh (thanh 3) và khu thanh (thanh 4). Bốn ký hiệu thanh điệu đều được viết ngay phía trên nguyên âm chính của mẫu. Trên đây là những thành phần trong bảng phiên âm tiếng Trung mà bất kỳ ai khi tiếp xúc với tiếng Trung cũng nên học cho nhuần nhuyễn, vì nó liên quan chủ yếu đến cách phát âm của người nói tiếng Trung.

2. Bảng các nét cơ bản trong tiếng Trung bao gồm các nét cơ bản và các nhóm

Nếu bảng chữ cái phiên âm tiếng Trung có liên quan đến cách phát âm, thì Các nét cơ bản của bảng chữ cái tiếng Trung xu hướng rèn luyện các kỹ năng cơ bản trong viết chữ Hán cho học sinh.

Một. nét cơ bản

Các chữ Hán khác nhau được tạo thành từ các ký tự có hình dạng khác nhau. Có 7 nét cơ bản và các biến thể của chúng. Dưới đây là tổng quan về các nét cơ bản trong tiếng Trung

t4umcsi19F2becJ7u_J-JVfLOgF7Efp4AqWBxZ5Dg-h0pFGdxx58M3SFd6NNmyFhk_fsxBmnYkXa9rzhSoduHX7dz72-Opokyki2BhhGJUw3Eo

b. Bộ quốc phòng

Một nét đặc trưng của chữ tượng hình như chữ Hán là tướng. Có thể nói Bộ tướng là khởi đầu của việc học từ vựng tiếng Trung cũng như học viết tiếng Trung. Vì vậy, chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với học viên nhỏ tuổi. Theo thống kê, chữ Hán có 214 nhóm chữ, tất cả các chữ tượng hình của Trung Quốc được xếp vào nhóm chính, các chữ cùng nhóm được chia theo số nét.

Trên đây là những nội dung cơ bản và cực kỳ quan trọng đối với người học tiếng Trung và theo bảng các nét cơ bản trong tiếng Trung.

3. Cách học bảng chữ cái tiếng Trung hiệu quả.

Một. Cách học và đọc bảng chữ cái phiên âm

Cố gắng luyện đọc trong khi học bảng chữ cái phiên âm tiếng Trung

Thường xuyên nghe nhạc và xem phim tiếng Trung cũng là một cách rất tốt để luyện đọc và giúp học chữ Hán. Vì vậy, thay vì chỉ vui chơi hay không ngừng cải thiện khả năng phát âm của mình thông qua việc xem phim, nghe nhạc Trung Quốc.

b. Cách học viết cơ bản

Không chỉ phát âm mà cách viết tiếng Trung cũng là một vấn đề rất nan giải đối với những bạn mới học, mới làm quen với tiếng Trung. Viết thế nào cho đúng, viết thế nào cho đẹp cũng là vấn đề khiến nhiều người đau đầu. Vì vậy, học kỹ các nét cơ bản là nền tảng vững chắc cho việc học viết tiếng Trung sau này. Cố gắng luyện viết cho đúng, cho chuẩn, cho đẹp các nét cơ bản, luyện không ngừng, viết lại nhiều. Không những thế, bạn còn có thể luyện viết theo sách in sẵn để sau này có thể viết tiếng Trung tốt.

Có thể nói, Bộ tướng là khởi đầu của việc học từ vựng tiếng Trung cũng như học viết tiếng Trung. Vì vậy, chúng đóng vai trò rất quan trọng. Vì vậy khi bạn nắm vững các nét chữ và nắm rõ quy tắc viết chữ ngay từ đầu thì khi viết tiếng Trung bạn sẽ thấy khá dễ nhớ mặt chữ và cách viết mà không cần phải giở lại sách vở hay tra cứu.

3. Chọn hình thức học hợp lý

Để tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chữ Hán, bạn có thể lựa chọn tự học hoặc trực tiếp tham gia các lớp học của nhiều trung tâm đào tạo tiếng Trung uy tín. Như vậy, bạn mới có môi trường tốt hơn để học tập, giao tiếp, học hỏi và đặc biệt là sửa và hoàn thiện cách phát âm hay viết chữ Hán. Và dù bạn chọn cách học nào thì hãy giữ niềm yêu thích và kiên trì trong quá trình học.

Xem thêm các video hữu ích trên kênh hướng dẫn của Zhong Ruan!

Tham gia nhóm học tiếng Trung để chia sẻ và học thêm nhiều tài liệu hay nhé!

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Bảng chữ cái tiếng Trung full cho người mới học , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *