Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp chính xác mà đơn giản

Rate this post

1. Mỗi lần nghỉ việc có được nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm thì sau khi thôi việc, người lao động không đương nhiên được hưởng trợ cấp thất nghiệp mà phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Đã chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

Trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi kết thúc hợp đồng.

– Đã nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm đúng thời hạn (trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động).

– Sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm mà bạn vẫn chưa tìm được việc làm mới.

2. Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp đơn giản

2.1. Công thức tính trợ cấp thất nghiệp

Trợ cấp thất nghiệp/tháng

=

60%

x

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Trong đó: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau:

– Người lao động hưởng lương theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định:

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x Lương cơ sở = 5 x 1,49 triệu đồng = 7,45 triệu đồng/tháng

Mức lương tối đa/tháng = 5 x mức lương tối thiểu vùng

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang được thực hiện theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Do đó, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng của người lao động làm việc trong doanh nghiệp được tính như sau:

vùng đất

Mức lương tối thiểu vùng

(đồng/tháng)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa

(đồng/tháng)

vùng I

khu vực II

4.160.000 thu nhập

20.800.000 thu nhập

khu vực III

3.640.000 thu nhập

18.200.000 thu nhập

Vùng IV

3.250.000 thu nhập

16.250.000 thu nhập

2.2. Cách xem tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 58 Luật Lao động 2013, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cũng là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Cụ thể, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được giới hạn như sau:

– Người lao động hưởng lương theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định:

Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất = 20 tháng lương cơ sở

– Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thông thường:

Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất = 20 tháng lương tối thiểu vùng

Để biết chính xác mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của mình, người lao động có thể tra cứu theo 02 cách sau:

Cách 1: Xem quy trình chi trả trên website BHXH Việt Nam

Liên kết tìm kiếm:

Cách 2: Xem thông tin về quy trình đóng trong ứng dụng VssID

2.3. Cách xác định thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 thì thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Đặc biệt:

– Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng BHTN: Được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

– Cứ đóng đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp: Được tính thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp

– Tổng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa: Không quá 12 tháng.

Ghi chú: Trường hợp người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng mà có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi hưởng.

Ví dụ 1: Ông A có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được 50 tháng, khi nghỉ việc ông A được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Anh có được hưởng 4 tháng trợ cấp thất nghiệp (tương ứng với 48 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp) không và có được bảo lưu 02 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng tiếp theo không.

2.4. Hình minh họa

Bà B đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 52 tháng với mức bình quân tiền lương của 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc là 5 triệu đồng/tháng.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bà. B được xác định như sau:

– 36 tháng đầu tiên, Mrs. B được cộng thêm 03 tháng.

– Trong 12 tháng tới, Mrs. B được cộng thêm 1 tháng.

– 04 tháng còn lại, bà B được bảo lưu để hưởng TCTN lần tiếp theo.

Như vậy, bà B sẽ được hưởng 04 tháng trợ cấp thất nghiệp và mức đóng hàng tháng như sau:

Trợ cấp thất nghiệp/tháng = 5 triệu đồng x 60% = 3 triệu đồng/tháng.

3. Bảo hiểm thất nghiệp được trả như thế nào?

Theo khoản 2 điều 18 nghị định 28/2015/NĐ-CP thì cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động hàng tháng.

Hàng tháng, người lao động phải báo cáo tình hình tìm kiếm việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo lịch hẹn để nhận tiền bồi thường của tháng đó, nếu không sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp. của Luật Việc làm 2013).

Theo khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm, nếu người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định là có việc làm thì chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, thời gian đóng BHTN mà NLĐ chưa hưởng hết sẽ được bảo lưu để tích lũy cho lần hưởng tiếp theo.

Thời gian đóng bảo lưu sẽ được xác định như sau:

thời gian dự trữ

=

Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp

x

thứ mười hai

Sau đây là hướng dẫn chi tiết Cách tính đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nếu gặp khó khăn trong việc tính toán, vui lòng liên hệ tới số hotline 1900.6192 của Luật Việt Nam để được tư vấn chi tiết.

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp chính xác mà đơn giản , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *