Đầy đủ lý thuyết về sinh sản của vi sinh vật – Sinh 10

Rate this post

1. Sinh sản của sinh vật nhân sơ

1.1. sao chép phân chia nhị phân

Các tính năng sinh sản của vi sinh vật với sự phân chia nhị phân:

– Màng sinh chất gấp nếp tạo thành mexosome.

– Vòng lặp DNA gắn vào mesosome với mục đích neo giữ và sao chép để tạo thành 2 DNA.

– Thành tế bào cùng với màng sinh chất tăng tổng hợp và sẽ dần dần thắt chặt lại để 2 phân tử DNA con trở thành 2 tế bào mới riêng biệt.

Các vi sinh vật điển hình: trùng roi xanh, amip, v.v.

Sự phân hạch của vi sinh vật - sự sinh sản của vi sinh vật

1.2. Nó sinh sản bằng cách ra hoa và hình thành bào tử

Đặc điểm sinh sản của vi sinh vật bằng sự nở hoa và hình thành bào tử:

– Sinh sản của vi sinh vật bằng cách nảy chồi: tế bào mẹ hình thành chồi ở gần cực, chồi này sẽ lớn lên và phân chia để hình thành vi khuẩn mới.

Nội bào tử vi khuẩn là cấu trúc không hoạt động của vi sinh vật. Lưu ý rằng đây không phải là một hình thức sao chép; chúng được hình thành trong tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn.

Vi sinh vật sinh sản bằng cách nảy chồi và hình thành bào tử, thường là thủy phân.

Sinh sản của vi sinh vật nở hoa và hình thành bào tử

2. Sinh sản của vi sinh vật nhân thực

2.1. Sinh sản bằng bào tử hữu tính và vô tính

a) Nó sinh sản bằng bào tử vô tính

Ví dụ: Nấm Mucor, nấm mốc phổi, v.v.

Vi sinh vật sinh sản bằng bào tử vô tính sẽ hình thành chuỗi bào tử ở đỉnh sợi nấm (bào tử trần).

b) Sinh sản bằng bào tử hữu tính

Vi sinh vật sinh sản bằng hình thức bào tử hữu tính sẽ tạo thành hợp tử bằng cách kết hợp 2 tế bào thông qua giảm phân → Bào tử kín.

2.2. Sinh sản bằng ra hoa và phân đôi

Sinh sản bằng nảy chồi: Nấm men rượu, nấm phổi… → Chồi xuất hiện từ tế bào mẹ → tách khỏi tế bào mẹ → cơ thể độc lập.

Sinh sản bằng phân đôi: men rượu rum, tảo lục… → Tế bào mẹ phân chia → 2 tế bào con.

Sinh sản hữu tính bằng bào tử di động hoặc hợp tử.

3. Sơ đồ nhẩm về quá trình sinh sản của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực

Sơ đồ tư duy về sinh sản của vi sinh vật

4. Bài tập thực hành kiến ​​thức Sinh sản của vi sinh vật – Sinh học 10

4.1. Câu hỏi cơ bản cho bài văn và văn bản nâng cao

Câu hỏi 1: Vi khuẩn có thể hình thành những loại bào tử nào?

Giải thích chi tiết:

Vi khuẩn có thể hình thành các loại bào tử sau: nội bào tử, ngoại ký sinh và bào tử cắn.

– Ngoại bào tử: bào tử được hình thành ở bên ngoài tế bào sinh dưỡng.

Câu 2: Nếu nội bào tử không được loại bỏ hoàn toàn, hộp thịt để lâu sẽ bắt đầu trương lên và biến dạng, nguyên nhân là gì?

Giải thích chi tiết:

Nếu đồ hộp thịt không đảm bảo tiêu diệt vi khuẩn theo đúng quy trình và để lâu, các nội bào tử sẽ có cơ hội nảy mầm. Chúng sẽ phân hủy các chất, tạo ra các khí khác khiến hộp bị phồng, biến dạng.

Câu 3: Tại sao một số vi khuẩn (ví dụ Bacillus subtilis) vẫn tạo ra bào tử khi phát triển trong điều kiện thuận lợi?

Sinh sản của vi sinh vật Bacillus subtilis

Giải thích chi tiết:

Vi khuẩn mang bào tử có thể là một thuộc tính của loài đó. Trong điều kiện môi trường không thuận lợi, nó sẽ chỉ khuyến khích chúng tạo ra bào tử nhanh hơn và với tỷ lệ bào tử cao hơn. Vi khuẩn không sinh nha bào sẽ không thể sinh nha bào ngay cả trong điều kiện khắc nghiệt

Câu 4: Bào tử là gì? Tại sao vi sinh vật hình thành bào tử?

Giải thích chi tiết:

Bào tử là một cấu trúc đặc biệt được tạo ra bởi các tế bào vi sinh vật. Các loại bào tử khác nhau có chức năng khác nhau:

Xem thêm:: Đề Thi Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng – Phần 3 (20 Bài) – Kỹ Thuật Y Học

– Chức năng trải rộng.

– Có tác dụng chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường (do có lớp dày nên chịu hạn tốt, có canxi dipicolin nên chịu nhiệt rất tốt).

– Chức năng sinh sản (vô tính hoặc hữu tính).

Không phải tất cả các vi sinh vật đều có khả năng hình thành bào tử. Đối với một số loài, sự hình thành bào tử là đặc tính của mỗi loài

Câu 5: Vi sinh vật có thể sinh sản bằng những cách nào?

Giải thích chi tiết:

Vi sinh vật có thể sinh sản hữu tính hoặc vô tính.

Vi sinh vật sinh sản vô tính chủ yếu bằng phân đôi.

Actinomycetes là vi khuẩn hình sợi sinh sản chủ yếu bằng cách hình thành bào tử vô tính.

Nấm men có khả năng sinh sản vô tính hoặc hữu tính:

+ Sinh sản vô tính: Hình thức phổ biến nhất là ra hoa. Ngoài ra còn có các loài sinh sản bằng cách phân đôi.

Sinh sản hữu tính: Hai tế bào đơn bội (n) hợp nhất với nhau tạo thành tế bào lưỡng bội (2n). Các tế bào lưỡng bội có thể giảm phân để tạo ra các bào tử (đơn bội) nằm trong túi bào tử.

Nấm có khả năng sinh sản hữu tính hoặc vô tính.

+ Sinh sản vô tính: Hình thành bào tử vô tính đính thành chuỗi hoặc nằm trong túi nước.

4.2. Bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh sản của vi sinh vật (có đáp án)

Câu hỏi 1: Điều nào sau đây là đúng về sự phân chia của vi khuẩn?

A. Có sự hình thành trung thể

B. ADN dạng vòng của vi khuẩn sử dụng mexôm làm điểm tựa để có thể phân chia

C. Có quá trình hình thành vách ngăn ngăn một tế bào thành hai tế bào

D. Như A, B và C

Câu 2: Bào tử ngoại bào là:

A. Loại bào tử hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng

B. Loại bào tử được hình thành do sự phân chia sợi dinh dưỡng

C. Loại bào tử hình thành trong tế bào sinh dưỡng

D. Bào tử có vỏ dày, chứa calcidipicolin

Câu 3: Mesosome nằm trong quá trình phân chia nhị phân của vi sinh vật và đóng vai trò:

A. Điểm neo để ADN dạng vòng có thể gắn vào trong quá trình phân bào

B. Điểm neo để ADN mạch thẳng bám vào khi thực hiện phân đôi

C. Điểm neo để ADN vòng bám vào khi diễn ra quá trình nhân đôi ADN

D. Điểm tựa để các bào quan trong tế bào vi khuẩn bám vào

Câu 4: Bào tử nào sau đây sẽ không sinh sản?

A. Sự hấp thụ bào tử

B. Bào tử kín

C. Ngoại bào tử

D. Nội bào tử

Câu 5: Sinh vật nhân sơ sinh sản như thế nào?

A. Phân đôi, nảy chồi, ngoại bì, bào tử đốt…

B. Phân đôi, ngoại bì, thể bào tử kín…

C. Phát hoa, bào tử đốt, bào tử hữu tính…

D. Cả B và C đều đúng

Xem thêm:: BỘ 30 Đề thi Sinh học lớp 8 học kì 1 năm 2022 – 2023 có đáp án

Câu 6: Bào tử kín là loại bào tử hình thành:

A. Bên trong túi bào tử

B. Từ sự phân li các sợi dinh dưỡng của tế bào nhân thực

C. Trong tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân thực

D. Bên ngoài túi bào tử

Câu 7: Vi sinh vật nhân sơ sinh sản bằng cách:

A. Phân đôi, nảy chồi, ngoại bì, bào tử đốt…

B. Phân đôi, ngoại bì, thể bào tử kín…

C. Phát hoa, bào tử đốt, bào tử hữu tính…

D. Cả B và C

Câu 8: Nội bào tử có khả năng giúp vi khuẩn tồn tại trong môi trường khắc nghiệt vì

A. Bào tử có vỏ dày, không chứa calci dipicolin

B. Bào tử có vỏ dày, chứa calci dipicolin

C. Bào tử có vỏ mỏng, chứa calcidipicolin

D. Bào tử có vỏ mỏng nên dễ ngủ đông khi nội bào tử gặp điều kiện thuận lợi trở lại.

Câu 9: Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật là:

A. Nội bào tử kép hoặc phân bào ngoại bào tử.

B. Thể ngoại bào tử phân cắt, đốt bào tử, ra hoa.

C. Hoa phân đôi, từ bào tử vô tính hoặc hữu tính.

D. Phân chia nhị phân có nội bào tử, có hoa.

Câu 10: Nêu các hình thức sinh sản chủ yếu của sinh vật nhân sơ?

A. Phân hạch nhị phân từ nội bào tử hoặc ngoại bì.

B. Phân đôi theo ngoại bì, sinh bào tử, nảy chồi.

C. Ra hoa phân đôi, từ bào tử vô tính thành bào tử hữu tính.

D. Phân chia nhị phân có nội bào tử, có hoa.

Câu 11: Thí nghiệm nuôi cấy vi khuẩn uốn ván trong ống nghiệm rồi đun ở 80 độ C trong 10 phút; sau đó lấy dịch cấy này đặt lên đĩa thạch, quan sát lại vi khuẩn uốn ván phát triển như thế nào. Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng này?

A. Ở nhiệt độ cao vi khuẩn uốn ván sẽ hình thành nha bào sinh sản cho đến khi gặp điều kiện thuận lợi như trên đĩa thạch, các bào tử bắt đầu nảy mầm.

B. Ở nhiệt độ cao vi khuẩn uốn ván vẫn có thể phát triển ổn định

C. Nhiệt độ 80 độ C không ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn uốn ván

D. Ở nhiệt độ cao vi khuẩn uốn ván đã hình thành nội bào tử đến khi gặp điều kiện thuận lợi trên đĩa thạch bào tử bắt đầu nảy mầm.

Câu 12: Mesosome đang trong quá trình phân chia nhị phân của các vi sinh vật như

A. Điểm neo để ADN dạng vòng có thể gắn vào trong quá trình phân bào

B. Điểm neo để ADN mạch thẳng bám vào khi thực hiện phân đôi

C. Điểm neo để ADN vòng bám vào khi diễn ra quá trình nhân đôi ADN

D. Điểm tựa để các bào quan trong tế bào vi khuẩn bám vào

Câu 13: Nội bào tử có khả năng giúp vi khuẩn tồn tại trong điều kiện khắc nghiệt vì

A. Bào tử có vỏ dày, không chứa calci dipicolin

B. Bào tử có vỏ dày, chứa calci dipicolin

Xem thêm:: Đề thi học sinh giỏi Ngữ văn 10 (Có đáp án) – Download.vn

C. Bào tử có vỏ mỏng, chứa calcidipicolin

D. Bào tử có vỏ mỏng nên dễ ngủ đông khi nội bào tử gặp điều kiện thuận lợi trở lại.

Câu 14: Hình thức sinh sản hữu tính có ở nhóm vi sinh vật nào sau đây?

A. vi khuẩn, nấm, xạ khuẩn

B. vi khuẩn, nấm, tảo

C. nấm, tảo, động vật nguyên sinh

D. vi khuẩn, nấm, tảo, động vật nguyên sinh

Câu 15: Hình thức sinh sản nào sau đây ở nấm sợi?

A. Sinh sản bằng bào tử vô tính

B. Sinh sản bằng giao tử hữu tính

C. Sinh sản bằng phân đôi

D. Sinh sản vô tính và hữu tính bằng bào tử

Câu 16: Phương thức sinh sản bằng bào tử hữu tính sẽ khác với phương thức sinh sản bằng bào tử vô tính ở đặc điểm nào sau đây?

A. Có cả nguyên phân và giảm phân

B. Có cả nguyên phân và thụ tinh lưỡng bội

C. Có quá trình thụ tinh để hình thành nhân lưỡng bội

D. Có cả giảm phân và thụ tinh để hình thành nhân lưỡng bội

Câu 17: Trong các hình thức sinh sản ở sinh vật nhân sơ, hình thức nào sau đây là hình thức sinh sản có vách ngăn?

A. Bào tử và ra hoa

B. Chia đôi

C. Sự ra hoa và sự phân chia

D. Bào tử

Câu 18: Sinh vật nhân sơ sẽ sinh sản theo cách nào sau đây?

A. Phân cách trực giao

B. Phân chia tế bào miễn dịch

C. Lần phân bào sơ khai

D. Phân bào sơ khai

Câu 19: Nội bào tử của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?

A. Không có lớp vỏ, nhiều lớp, có thành phần canxi dipicolinate

B. Có vỏ, nhiều lớp màng, có thành phần canxi đipicolinat

C. Nhiều lớp, không có lớp vỏ, với thành phần canxi dipicolinate

D. Hợp chất đa lớp, không có lớp vỏ và canxi đipicolinat

Câu 20: Về nội bào tử, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Đó là cách sinh sản của vi khuẩn

B. Là cấu trúc ở dạng tiềm ẩn của vi khuẩn

C. Là bào quan ở vi khuẩn

D. Là cơ quan sinh sản của vi khuẩn

Đáp án tham khảo:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 DACDAADBBBB 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 DCBDDDBABB

Qua bài viết này, VUIHOC mong rằng có thể giúp các em học sinh nắm được một số kiến ​​thức về các hình thức sinh sản của vi sinh vật. Để tìm hiểu thêm về Sinh học 10 cũng như Sinh học THPT, các em hãy truy cập Vuihoc.vn hoặc đăng ký khóa học với thầy cô VUIHOC ngay nhé!

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Đầy đủ lý thuyết về sinh sản của vi sinh vật – Sinh 10 , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *