Đơn chất và hợp chất

Rate this post

Bài 6: Đáp án và bài giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 25 SGK Hóa học lớp 8. Bài Nguyên tố và hợp chất – Phân tử.

1. Nguyên tố: là chất được cấu tạo bởi một nguyên tố hoá học.

2. Hợp chất: là chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên.

3. Phân tử: là hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thực hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

4. Phân tử khối: là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon; bằng tổng khối lượng nguyên tử của các nguyên tử trong phân tử.

5. Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn các hạt là phân tử hoặc nguyên tử. Tuỳ theo điều kiện mà một chất có thể tồn tại ở 3 trạng thái: rắn lỏng, khí (hoặc hơi), ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau.

Giải bài tập phần nguyên tố và hợp chất – phân tử trang 25 Hóa học lớp 8 bài 6.

Bài 1: Sao chép các câu sau với tất cả các cụm từ đúng:

Hướng dẫn:“Các chất rơi vào hai loại lớn, nguyên tố và hợp chất. Các nguyên tố bao gồm một nguyên tố hóa học và các hợp chất bao gồm hai hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Các nguyên tố được chia thành kim loại và phi kim loại. Kim loại có ánh kim loại, dẫn điện và nhiệt, không giống như phi kim loại không có các tính chất này (ngoại trừ than chì dẫn điện). Có hai loại hợp chất: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.

Bài 2: a) Đồng và sắt được cấu tạo từ những nguyên tố nào? Chỉ ra sự sắp xếp các nguyên tử trong một mẫu kim loại.

b) Khí nitơ và khí clo được tạo nên từ nguyên tố nào?

Biết rằng hai khí này là nguyên tố phi kim như hiđro và oxi. Làm thế nào để các nguyên tử liên kết với nhau?

Giá: Đồng kim loại bao gồm nguyên tố đồng (Cu) và sắt kim loại bao gồm nguyên tố sắt (Fe).

sự sắp xếp của các nguyên tử trong cùng một mẫu nguyên tố kim loại: trong một nguyên tố kim loại các nguyên tử được sắp xếp chặt chẽ và theo một trật tự nhất định.

b) Khí nitơ gồm nguyên tố nitơ (N), khí clo gồm nguyên tố clo (Cl). Trong một nguyên tố phi kim, các nguyên tử thường liên kết với nhau bằng một số nguyên tử nhất định, với khí nitơ và khí clo, số nguyên tử này là 2 (N2 và Cl2)

Bài 3: Trong số các chất cho dưới đây, hãy nêu và giải thích chất nào là nguyên tố hay hợp chất:

b) Photpho đỏ được tạo thành từ P

c) Axit clohiđric gồm H và Cl.

d) Canxi cacbonat gồm Ca, C và O.

e) Glucozơ tạo thành các nguyên tử C, H và O.

f) Kim loại magie gồm Mg.

Trả lời: – Nguyên tố: photpho (P), magie (Mg) gồm 1 nguyên tố.

Thành phần: khí amoniac (N và H), axit clohydric (H và Cl), canxi cacbonat (C, Ca và O), glucozơ (C, H và O) gồm hai nguyên tố trở lên.

Bài 4: a) Phân tử là gì?

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một trật tự nhất định.

Phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất: Phân tử của đơn chất gồm những nguyên tử cùng loại liên kết với nhau; các phân tử của một hợp chất được liên kết bởi các nguyên tử khác nhau.

Ví dụ: Phân tử của hợp chất: nước gồm 2H liên kết với 1 O, phân tử muối ăn gồm 1 Na liên kết với 1 Cl..; phân tử cơ bản: phân tử khí nitơ bao gồm hai nguyên tử nitơ

Bài 5: Dựa vào hình 1.12 và 1.15 (trang 23, 26 SGK), chép các câu sau với đầy đủ các cụm từ thích hợp vào ô trống.

phần tử dòng

1:1 1:2 1:3

gấp nếp nguyên tử

“Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ chúng đều được tạo thành từ ba… hai…, liên kết với nhau theo tỷ lệ… Hình dạng của hai phân tử này khác nhau, phân tử nước có hình dạng… , phân tử khí cacbonic có dạng..”

Nhiệm vụ: “Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử của hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này khác nhau, phân tử nước có dạng gấp nếp, cacbon phân tử đioxit có dạng thẳng hàng.

Bài 6: Tính khối lượng mol của:

a) Khí cacbonic, xem mô hình phân tử ở bài 5.

b) Khí metan, biết phân tử có 1 C và 4 H.

c) Axit nitric có phân tử là 1 H, 1 N và 3O.

d) Kali pemanganat (kali permanhanate) đã biết có phân tử 1K, 1Mn và 4O.

Câu trả lời: a) Phân tử khối của khí cacbonic (CO2) = 12 + 16. 2 = 44 đvC.

b) Khối lượng phân tử của metan (CH4) = 12 + 4. 1 = 16 đơn vị.

c) Phân tử khối của axit nitric (HNO3) = 1,1 + 14,1 1 + 16,3 = 63 đvC.

d) Khối lượng phân tử của thuốc tím (KMnO4) = 1,39 + 1,55 + 4,16 = 158 đvC.

Bài 7: Hãy so sánh một phân tử oxi nặng hơn hoặc nhẹ hơn bao nhiêu lần so với một phân tử nước, muối ăn và một phân tử metan (xem bài 6 về khí này).

Trả lời: – Phân tử oxi nặng gấp 1,1778 lần phân tử nước

Phân tử oxi nhẹ hơn muối ăn và nhẹ hơn 0,55 lần.

Phân tử oxi nặng gấp 2 lần phân tử metan.

Bài 8: Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở các trạng thái khác nhau, hãy giải thích tại sao:

a) Nước lỏng tự chảy vào khay.

b) Một mililit nước ở thể lỏng khi chuyển thành thể hơi chiếm thể tích ở nhiệt độ phòng khoảng 1300 ml.

Trả lời: a) Nước ở thể lỏng có thể chảy ra khay theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng các hạt nằm sát nhau và có thể trượt lên nhau.

b) Một mililit nước ở thể lỏng khi chuyển thành hơi tuy số phân tử không đổi nhưng chiếm thể tích ở nhiệt độ phòng khoảng 1300 ml, vì sự phân bố phân tử của chất đó ở trạng thái lỏng khác với ở thể tích. trạng thái rắn khí. trạng thái.. Ở thể khí các phân tử nằm rất xa nhau, luôn chuyển động hỗn loạn nên chiếm thể tích lớn hơn so với ở thể lỏng.

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Đơn chất và hợp chất , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *