Dùng Chứng minh nhân dân, cần biết 8 thông tin quan trọng này

Rate this post

1. Chứng minh nhân dân là gì?

Chứng minh nhân dân (CMND) là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và xác nhận các thông tin cơ bản, đặc điểm nhận dạng, lý lịch của người được cấp.

2. Chứng minh nhân dân bao nhiêu tuổi?

Trước đây, khi cả nước còn cấp chứng minh nhân dân, Nghị định 05/1999/NĐ-CP xác định, Công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lêncư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan Công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định.

3. Các loại chứng minh nhân dân được cấp và sử dụng

Kể từ lần đầu tiên được phát hành vào năm 1957, ID đã được thay đổi sáu lần. Đến nay, 02 loại CMND vẫn đang được sử dụng là CMND 9 số và CMND 12 số.

3.1. Chứng minh nhân dân 9 số

CMND 9 số (ảnh minh họa)

– Phía trước:

  • Phía trên bên trái là Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 1,9 cm; ảnh 3 x 4 cm của người được cấp chứng minh nhân dân; thời hạn có giá trị sử dụng của chứng minh nhân dân.
  • Từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ “CMND” (màu đỏ); con số; họ và tên khai sinh; tình dục; tên gọi thông thường; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú; Nơi cư trú.

Mặt sau:

  • Trái: Có 02 ô, ngón trỏ trên bên trái và ngón trỏ dưới bên phải.
  • Từ trên xuống: tên cha; tên của mẹ; xác định các đặc điểm; ngày tháng năm; chức danh người cấp ký tên, đóng dấu.

3.2. CMND 12 số

Cụ thể, CMND có hình chữ nhật dài 85,6 mm, rộng 53,98 mm, hai mặt in hoa văn màu xanh nhạt và trắng.

– Phía trước:

  • Trái, từ trên xuống: Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân, cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm).

  • Phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ “CMND” (màu đỏ); con số; họ và tên khai sinh; tên và họ khác; Ngày sinh; tình dục; quốc gia; quê hương; Nơi cư trú.

– Mặt sau:

  • Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái có 02 ô: Ô trên cùng, in ngón trỏ trái; hộp dưới, in ngón trỏ bên phải.
  • Đúng rồi, từ trên xuống dưới: bản sắc; họ, tên của cha; họ và tên của mẹ; ngày, tháng, năm cấp chứng minh nhân dân; chức danh người cấp; ký và đóng dấu.

4. Thời hạn của chứng minh nhân dân

Theo Nghị định 05/1999 và Nghị định 170/2007/NĐ-CP, chứng minh nhân dân 9 số và 12 số là có giá trị 15 năm kể từ ngày cấp.

5. Các trường hợp cần đổi CMND sang thẻ chip CCCD

Hiện nước ta đã dừng cấp chứng minh nhân dân và thay thế bằng thẻ căn cước công dân (CCCD) gắn chip. Dưới đây là 06 trường hợp người dân được đề nghị chuyển đổi CMND sang thẻ chip CCCD.

Căn cứ Luật Căn cước công dân 2014 và Nghị định 05/1999, có 06 trường hợp công dân phải đổi Chứng minh nhân dân sang thẻ CCCD có gắn chip:

5.1. Chứng minh nhân dân đã hết hạn

Sau 15 năm kể từ ngày cấp, chứng minh nhân dân hết giá trị sử dụng. Các giao dịch, thủ tục sử dụng chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng cũng sẽ không được pháp luật công nhận.

Chứng minh nhân dân bị coi là hư hỏng, không sử dụng được là chứng minh nhân dân bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ hoặc quá cũ không xác định được nội dung.

5.3. Thay đổi tên, ngày sinh

Họ và tên, ngày tháng năm sinh là những thông tin cơ bản nhất của một công dân. Khi thay đổi họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, công dân đồng thời phải thay đổi dữ liệu trong giấy tờ tùy thân để thống nhất sử dụng trong các giao dịch, thủ tục hành chính.

5.4. Thay đổi nơi cư trú

Khi thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước đây, công dân phải đổi CMND cũ sang CCCD để cập nhật thông tin.

5.5. Thay đổi danh tính.

Danh tính là một trong những thông tin quan trọng nhất trên CMND, dùng để phân biệt người sử dụng CMND là ai. Hầu hết các đặc điểm nhận dạng được ghi trên CMND thường là vết sẹo hoặc nốt ruồi…

5.6. Mất chứng minh nhân dân

6. Thủ tục đổi CMND sang CCCD có gắn chip

Căn cứ Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA, trình tự, thủ tục đổi chứng minh nhân dân sang CCCD có gắn chip như sau:

Bước 1: Người dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền đề nghị đổi thẻ Căn cước công dân hoặc khai báo trên Cổng dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận yêu cầu tra cứu thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp thẻ. Trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu, công dân phải xuất trình một trong các loại giấy tờ hợp pháp xác nhận nội dung thông tin cá nhân.

Bước 3:

Nếu công dân đủ điều kiện, thủ tục thì nhân viên cơ quan quản lý CCCD chụp ảnh, lấy dấu vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ CCCD để in trên Phiếu tiếp nhận thông tin CCCD.

Cán bộ cơ quan quản lý CCCD thu vân tay của công dân qua máy lấy vân tay, chụp ảnh chân dung, thu lệ phí cấp thẻ theo quy định.

Bước 4: Lấy giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân

Công dân lấy giấy hẹn trả kết quả và nhận kết quả theo giấy hẹn.

6.2. lệ phí

Theo điểm 2 Điều 32 Luật Căn cước công dân, người dân được tự do đổi từ CMND sang CCCD có gắn chip.

6.3. Thời hạn trả nợ

Thời hạn giải quyết thủ tục đổi từ CMND sang CCCD có gắn chip tối đa là 08 ngày làm việc (theo Điều 11 Thông tư 60/2021/TT-BCA).

7. Trường hợp cấp Giấy chứng minh nhân dân số

Theo điểm 1 điều 12 thông tư 59/2021 của Bộ Công an, mã QR trên thẻ CCCD chứa thông tin về số CCCD và số CMND. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số căn cước công dân, số căn cước công dân bằng cách quét mã QR, không yêu cầu công dân cung cấp số CMND, số CCCD.

Vì vậy, kể từ ngày này, người dân không cần xuất trình giấy chứng nhận số CMND khi mã QR trên thẻ CCCD có các thông tin trên.

Đặc biệt, đề phòng trường hợp mã QR trên thẻ CCCD không có thông tin về CMND cũ, số CCCD Cơ quan công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp CCCD có trách nhiệm cấp giấy chứng minh số CCCD cũ cho công dân khi có yêu cầu.

Trường hợp không tìm thấy thông tin số CMND, số CCCD cũ của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân phải cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ CCCD, bản sao chứng minh nhân dân (nếu có).

Cơ quan công an nơi tiếp nhận yêu cầu cấp thẻ CCCD tiến hành tra cứu, xác minh thông qua kho lưu trữ CCCD, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan có thẩm quyền cấp có thể hiển thị dữ liệu số CMND, số CCCD để xác định chính xác. dữ liệu.

Trường hợp có đủ lý do, công dân được cấp Giấy chứng minh nhân dân, số CCCD. Trường hợp chưa có cơ sở để xác nhận thì phải trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn cấp số Chứng minh nhân dân, số CCCD tối đa không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Công dân có thể đăng ký cấp số CMND, số CCCD trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công của Bộ Công an tại bất kỳ cơ quan Công an nào nơi tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ CCCD khi công dân có thông tin. số thẻ, số CCCD trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

8. Vi phạm trong quá trình sử dụng chứng minh nhân dân thì bị phạt hành chính

8.1. Không xuất trình CMND khi được người có thẩm quyền yêu cầu nhận phòng

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Không xuất trình CMND, số CCCD hoặc Giấy chứng minh nhân dân khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra;

– Không thực hiện đúng quy định về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD;

– Không nộp lại Chứng minh nhân dân hoặc CCCD cho cơ quan có thẩm quyền sau khi bị thôi quốc tịch, tước quốc tịch hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại chứng minh nhân dân, CCCD cho cơ quan thi hành lệnh tạm giam, tạm giam, không đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

8.2. Xóa và sửa chữa thẻ ID

Theo điểm 2 điều 10 nghị định 144/2021, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung chứng minh nhân dân, CCCD có thể bị phạt tiền từ 01-02 triệu đồng.

Mức phạt này cũng được áp dụng đối với các hành vi khác như thu nhận, sử dụng, vứt bỏ, cố ý làm hư hỏng chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, thẻ CCCD hoặc Giấy chứng minh số.

8.3. Giấy cầm cố, thế chấp

Khoản 4 Điều 10 Nghị định 144/2021 quy định, phạt tiền từ 4 – 6 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Làm giả giấy chứng minh nhân dân, CCCD hoặc xác minh lại số của giấy chứng minh nhân dân nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Sử dụng CMND, CCCD hoặc Giấy chứng nhận số CMND giả;

– Thế chấp, cầm cố, cầm cố CMND, CCCD;

– Mua bán, thuê, cho thuê Chứng minh nhân dân, CCCD;

Mượn, cho Chứng minh nhân dân, CCCD để thực hiện hành vi trái pháp luật.

Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ nào về thẻ Chứng minh nhân dânđộc giả vui lòng liên hệ: 1900.6192 để được giải đáp nhanh nhất.

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Dùng Chứng minh nhân dân, cần biết 8 thông tin quan trọng này , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *