Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 25 sgk Vật Lí 11

Rate this post

Hướng dẫn giải bài 4. Công của lực điện SGK Vật Lý 11. Nội dung bài học 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 25 SGK Vật Lý 11 bao gồm đầy đủ lý thuyết, câu hỏi và bài tập, các công thức, định lý và chuyên đề liên quan có trong SGK giúp các em học tốt vật lý 11 ôn thi đại học quốc gia.

LÝ THUYẾT

CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

1. Công của lực điện

Một) Tính lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều.

– Đặt một điện tích dương q (q > 0) tại một điểm M trong điện trường đều (hình 4.1) thì nó chịu một lực điện (mũi tên trên F = q. mũi tên trên E )

– Lực (trên mũi tên F ) không đổi thì có:

+ song song với các đường sức điện

+ kích thước là F = qE

giaibaisgk.com 03 Thg8 09.14.45

b) Công của lực điện trường trong điện trường đều.

Điện tích Q chuyển động dọc theo đường thẳng MN làm cho các đường sức điện trường một góc α với MN = s (Hình 4.2).

giaibaisgk.com 03 Th08 09.14.50

Ta có công của lực điện:

AMN = (mũi tên trên F .mũi tên trên s ) = Fscosα

Với F = qE và cosα = d thì: AMN = qEd (4.1)

+ Nếu α 0 nên d > 0 và AMN > 0.

+ Nếu α > 900 nếu cosα

Điện tích di chuyển dọc theo đường cong MPN. Tương tự như trên, ta có:

AMPN = Fs1.cosα1 + Fs2cosα2

Với s1.cosα1 + s2cosα2 = d, chúng ta lại có AMPN = qEd

Trong đó d = MH là khoảng cách hình chiếu từ điểm đầu đến hình chiếu điểm cuối của đường sức trên một đường sức điện.

* Kết quả có thể mở rộng cho các trường hợp đường dẫn từ M đến N là một ngã rẽ hoặc đường cong.

Như vậy, công mà lực điện thực hiện để di chuyển một điện tích trong điện trường đều từ M đến N là

Người ta cũng chỉ ra rằng công do lực điện thực hiện khi điện tích q di chuyển trong một điện trường bất kỳ từ M đến N không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối. điểm N. (Hình 4.3). Đây là đặc điểm chung của trường tĩnh điện.

2) Thế năng của một điện tích trong điện trường

Một) Khái niệm thế năng của điện tích trong điện trường

Tương tự như thế năng của một vật trong trọng trường, thế năng của điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi đặt điện tích q tại điểm ta xét trong điện trường.

Xem thêm:: Kết quả các bài thực hành Vật Lý 12 Cơ Bản: Đo Bước Sóng Ánh Sáng

Đối với điện tích (dương) q đặt tại điểm M trong điện trường đều, công này bằng:

A = qEd = WM

với d là khoảng cách từ điểm M đến bản âm; WM là thế năng của điện tích q tại điểm M.

Trong trường hợp điện tích q đặt tại điểm M trong bất kỳ điện trường nào do nhiều điện tích gây ra thì thế năng có thể coi là công của lực điện khi q di chuyển từ M đến vô cực (AM∞). Điều này là do ở vô cực, nam châm ở rất xa các điện tích gây ra điện trường, điện trường bằng không và lực điện coi như đã hết khả năng sinh công. Vì thế:

WM = AM∞

b) Sự phụ thuộc của thế năng WM vào tải q.

Vì độ lớn của lực điện luôn tỉ lệ với điện tích thử q nên thế năng của điện tích ở M cũng tỉ lệ với q:

AM = WM = VMq (4.3)

VM là hệ số tỉ lệ không phụ thuộc vào q mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm M trong điện trường.

c) công điện và năng lượng tiềm năng giảm.

Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công do lực điện tác dụng lên điện tích đó sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q đặt trong điện trường.

AAN = WM – WN (4,4)

CÂU HỎI (C)

1. Trả lời câu C1 trang 23 Vật Lý 11

Tạo sự tương tự giữa công của lực tĩnh điện di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong điện trường và công của trọng lực.

Trả lời:

– Công do lực điện thực hiện để di chuyển một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi đó trong điện trường.

Tương tự, công của trọng lực di chuyển một vật từ điểm này sang điểm khác không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong trọng lực.

2. Trả lời câu C2 trang 23 Vật lý 11

Cho điện tích điểm Q nằm ở tâm của một đường tròn. Khi di chuyển một điện tích thử q dọc theo cung MN của đường tròn thì công của lực điện sẽ thực hiện là bao nhiêu?

Trả lời:

Khi điện tích thử q chuyển động dọc theo cung MN của đường tròn thì lực điện không tác dụng vì lực điện luôn vuông góc với phương chuyển động của điện tích thử.

3. Trả lời câu C3 trang 24 Vật Lý 11

Thế năng của điện tích thử q sẽ thay đổi như thế nào trong điện trường của điện tích điểm Q ở câu C2 khi q di chuyển dọc theo cung MN?

Trả lời:

Suy ra (A_{MN}=W_M-W_N=0) (W_M=W_N).

Vậy khi điện tích thử q chuyển động trong điện trường đều của Q dọc theo cung MN thì thế năng của điện tích q không thay đổi, có thể nói điện tích thử q chuyển động trên mặt đẳng thế của điện trường của điểm . phí. q.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn giải Bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 25 SGK Vật Lý 11. Các em có thể xem nội dung chi tiết lời giải (đáp án) các câu hỏi và bài tập dưới đây:

1. Giải bài 1 trang 25 Vật lý 11

Viết công thức tính công do lực điện thực hiện khi chuyển động của điện tích trong điện trường đều.

Trả lời:

Trong điện trường đều, công do cường độ điện trường thực hiện làm điện tích di chuyển từ M đến N là: AMN = qEd.

Ở đó:

q: tải trọng chuyển động, . có thể dương hoặc âm (C);

E: cường độ điện trường đều (V/m);

d: khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi trong một điện trường đều;

Xem thêm: : Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 17 SGK Vật lý 12

+ d>0 nếu hình chiếu cùng phương với đường sức điện.

+ d

2. Giải bài 2 trang 25 Vật lý 11

Mô tả công do lực điện thực hiện lên điện tích thử q khi q chuyển động trong điện trường.

Trả lời:

Đặc điểm về công của lực điện tác dụng lên điện tích thử q khi q chuyển động trong điện trường: Công của lực điện đối với điện tích chuyển động trong điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

3. Giải bài 3 trang 25 Vật Lý 11

Thế năng của điện tích q trong điện trường phụ thuộc vào q như thế nào?

Trả lời:

Thế năng của điện tích điểm q tại một điểm trong điện trường tỉ lệ thuận với điện tích q.

({{rm{W}}_M} = {V_M}.q)

?

1. Giải bài tập trang 4 25 Vật Lý 11

Cho điện tích thử q chuyển động trong điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Điều nào sau đây là đúng khi so sánh công AMN và ANP của lực điện?

A. AMN > ANP.

B. AMN

C. AMN = ANP.

D. Cả ba trường hợp A, B, C đều có thể xảy ra.

Giải pháp:

Ta có: Công của lực điện trong việc di chuyển điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi đó trong điện trường.

(A=Fscos alpha = qEd)

Mặc dù MN dài hơn NP, tức là (s_1 > s_2), nhưng nếu góc (alpha) khác nhau thì có thể xảy ra (A_{MN} > A_{NP}), (A_{MN}

Xem thêm: Hướng dẫn Trả lời câu hỏi ứng dụng 1 2 Bài 30 trang 89 SGK Vật Lý 6

câu trả lời Đ.

2. Giải bài tập trang 5 25 Vật Lý 11

Một êlectron chuyển động được quãng đường 1 cm dọc theo một điện trường đều dưới tác dụng của một lực điện trong điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Giá trị của công mà lực điện thực hiện là bao nhiêu?

A. -1,6.10-16 J .

B. +1,6.10-16 J .

C. -1,6.10-18 J .

D. +1,6.10-18 J .

Giải pháp:

Dưới tác dụng của lực điện, các êlectron chuyển động ngược chiều điện trường.

Ta có: (A = {q_e}. Escos alpha )

Với (alpha = trái ( {mũi tên lên F , mũi tên lên d } phải) = {180^0})

(Phải A = {q_e}. Escos alpha)

(= – {1,6.10^{ – 19}}{.1000.10^{ – 2}}.c{rm{os}}180 )

(= {1.6.10^{ – 18}}J)

Xem thêm: Hướng dẫn Trả lời câu hỏi ứng dụng 1 2 Bài 30 trang 89 SGK Vật Lý 6

câu trả lời Đ.

3. Chọn bài 6 trang 25 Vật Lý 11

Cho một điện tích chuyển động trong một điện trường dọc theo một đường cong kín bắt đầu từ điểm M và quay trở lại điểm M. Lực điện thực hiện công nào?

Giải pháp:

Khi một điện tích chuyển động trong một điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M và quay lại điểm M thì hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đó trùng nhau tại một điểm (d = 0), tức là cường độ điện trường bằng không. .

Vì vậy, nếu điện tích di chuyển dọc theo một đường cong kín, điện trường không hoạt động.

4. Chọn bài 7 trang 25 Vật Lý 11

Một êlectron ban đầu được thả ra gần bản âm, trong một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Tính động năng của êlectron khi đập vào bản dương.

Giải pháp:

Các electron bị đẩy bởi cực âm và bị hút bởi cực dương, vì vậy chúng bay từ cực âm sang cực dương và lực điện sinh ra công dương.

Điện trường giữa hai bản là điện trường đều (E = 1000 V/m).

Áp dụng định lý động năng ta có:

(W_{đ_2}-W_{đ_1}=A_{ng}) (1)

Lại có:

(v_1=0m/s) ⇒ (W_{đ_1}=0)

Công của lực điện: (A=qEd)

khoảng cách giữa hai tấm (a=1cm=0.01m)

(d=acos alpha=a cos pi=-0,01m)

Thay (1), ta được:

(W_{đ_2}-0=qEd)

(begin{array}l} RightArrow {{rm{W}}_{{đ_2}}} = qEd = left( { – 1,{{6.10}^{ – 19}}} right).1000.left( { – 0,01} phải)\ = 1,{6.10^{ – 18}}Vị trí{mảng})

Vậy động năng của êlectron khi đập vào bản dương là (W_{đ_2}=1,6.10^{-18}J)

5. Giải bài 8 trang 25 Vật lý 11

Đặt một điện tích dương Q tại điểm O. Đặt một điện tích âm q tại điểm M. Chứng minh rằng thế năng eq tại M có giá trị âm.

Giải pháp:

Ta có: ({rm{W_M}} = {A_{Minfty }})

Các đường sức điện trường của Q hướng từ Q ra ngoài. Lực điện tác dụng lên điện tích (âm) q sẽ ngược hướng với đường sức.

Vì vậy, công việc đưa q từ M đến vô cùng (bây giờ đường đi S iq cùng hướng với E ) là: ({A_{Minfty }} = qEsc{rm{os}}{{rm{0}}^ 0 }

Do đó (W_M

Bài trước:

  • Lời giải 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 trang 20 21 SGK Vật Lý 11

Bài tiếp theo:

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 28 29 SGK Vật Lý 11

Hay nhin nhiêu hơn:

  • Để học tốt toán 11
  • Để học tốt vật lý 11
  • Để học tốt Hóa học 11
  • Để học tốt Sinh học 11
  • Để học tốt Ngữ văn 11
  • Để học tốt Lịch sử 11
  • Để học tốt Địa Lí 11
  • Để học tốt Tiếng Anh 11
  • Học tốt Tiếng Anh 11 (Sách Học Sinh)
  • Để học tốt Tin học 11
  • Để học tốt GDCD 11

Trên đây là phần Hướng dẫn giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 25 sgk vật lý 11 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu. Chúc các em học tốt Vật Lý 11!

“Bài tập nào khó, đã có giabaisgk.com”

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 25 sgk Vật Lí 11 , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *