Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 33 Sách giáo khoa Vật lí 11

Rate this post

Bài 1 – Trang 33 – sgk Vật Lý 11

Tụ điện là gì? Cấu tạo của tụ điện phẳng là gì?

Trả lời.

Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp cách điện. Nó được sử dụng để lưu trữ điện tích.

Tụ điện được sử dụng phổ biến nhất là tụ điện phẳng. Cấu tạo của tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bởi một lớp điện môi.

Bài 2 – Trang 33 – sgk Vật Lý 11

Làm thế nào để sạc tụ điện? Điện tích trên tụ gọi là điện tích trên bản nào?

Để tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

Kết nối cực dương sẽ được tích điện dương và điểm nối cực âm sẽ được tích điện âm.

Bài 3 – Trang 33 – sgk Vật Lý 11

Điện dung của một tụ điện là gì?

nhiệm vụ

Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích lũy tỷ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa các bản của nó.

Xem thêm:: Giải bài tập Vật Lý 9 Bài 20: Tổng kết chương I : Điện học

Q = CU hoặc c = Q/U (6.1)

Điện dung của tụ điện được xác định bằng hệ số điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa

Bài 4 – Trang 33 – sgk Vật Lý 11

Năng lượng của một tụ điện tích điện là gì?

Nhiệm vụ.

Năng lượng của tụ điện tích điện là dạng năng lượng của điện trường trong tụ điện và có biểu thức: (W=frac{Q^{2}}{2C}).

Bài 5 – Trang 33 – sgk Vật Lý 11

Gọi Q, C, U lần lượt là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. C tỉ lệ với Q .

D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Trả lời.

Xem thêm:: Giáo án Địa lý 7 Bài 53: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ, đồ thị

Đã chọn.

Bài 6 – Trang 33 – sgk Vật Lý 11

Trường hợp nào sau đây không mắc tụ điện?

Giữa hai tấm kim loại là một lớp:

Một người bạn.

B. Chất dẻo pôliêtilen.

C. giấy thấm dung dịch muối ăn.

D. giấy tẩm parafin

Trả lời.

Đáp án C

Bài 7 – Trang 33 – sgk Vật Lý 11

20 μF – 200 V được ghi trên hộp tụ điện.

a) Nối hai bản tụ điện với hiệu điện thế 120 V. Tính điện tích trên tụ điện.

b) Tính điện tích cực đại mà tụ điện có thể mang được.

Xem thêm:: Dựa vào bảng 36.3: Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản phẩm… – VietJack.com

Giá cả.

a) Q = CU = 24.10-4 C .

b) Qmax = C. Umax = 4.10-3 C .

Bài 8 – Trang 33 – SGK Vật Lý 11

Sạc một tụ điện có điện dung 20 μF dưới hiệu điện thế 60 V. Sau đó rút tụ điện ra khỏi nguồn.

a) Tính điện tích q của tụ điện.

b) Tính công do điện trường thực hiện trên tụ điện khi phóng điện tích ∆q = 0,001q từ bản dương sang bản âm.

c) Xét thời điểm chỉ tích điện của tụ điện (frac{q}{2}). Tính công do điện trường thực hiện trên tụ điện trong quá trình phóng điện tích ∆q như trên từ bản dương sang bản âm tại thời điểm đó.

Xem thêm:: Dựa vào bảng 36.3: Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản phẩm… – VietJack.com

Giá cả.

a) Điện tích eq : q =Cu = 12.10-4 C.

b) Vì lượng điện tích rất nhỏ nên điện tích và do đó hiệu điện thế giữa hai bản được coi là không đổi. Công của lực điện sinh ra sẽ là: A = ∆qU = 72.10-6 J.

c) Điện tích tụ điện giảm đi một nửa thì hiệu điện thế giữa hai đầu bản tụ điện cũng giảm đi một nửa.

(U’=frac{U}{2} = 30 V)

A’ = ∆qU’ = 36.10-6 J.

giaibaitap.me

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 33 Sách giáo khoa Vật lí 11 , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *