Giải bài 39, 40, 41, 42 trang 11 Sách bài tập Toán 9 tập 1

Rate this post

Câu 39 trang 11 Sách bài tập (SBT) Toán 9 Tập 1

Biểu diễn (sqrt {{a trên b}} ) với a

Áp dụng số lượng (sqrt {{{ – 49} trên { – 81}}} )

Mẹo làm bài tập về nhà

Chúng ta có một 0; b 0

(sqrt {{a trên b}} = sqrt {{{ – a} trên { – b}}} = {{sqrt { – a} } trên {sqrt { – b} }})

Áp dụng: (sqrt {{{ – 49} trên { – 81}}} = {{sqrt {49} } trên {sqrt {81} }} = {7 trên 9})

Đơn giản hóa các biểu thức:

a) ({{sqrt {63{y^3}} } trên {sqrt {7y} }}) (y>0);

b) ({{sqrt {48{x^3}} } trên {sqrt {3{x^5}} }}) (x > 0);

c) ({{sqrt {45m{n^2}} } trên {sqrt {20m} }}) (m > 0 và n > 0);

d) ({{sqrt {16{a^4}{b^6}} } trên {sqrt {128{a^6}{b^6}} }}) (a

Mẹo làm bài tập về nhà

a) (bằng{& {{sqrt {63{y^3}} } trên {sqrt {7y} }} = sqrt {{{63{y^3}} trên {7y}}} = sqrt {9{y ) ^2}} cr & = sqrt 9 .sqrt {{y^2}} = 3.left| đúng rồi| = 3y c} ) (y>0)

b) (bằng{& {{sqrt {48{x^3}} } trên {sqrt {3{x^5}} }} = sqrt {{{48{x^3}} trên {3{x^5 }}}} cr & = sqrt {{{16} trên {{x^2}}}} = {4 trên {trái| x phải|}} = {4 trên x} cr} ) (x > 0)

d) (bằng{& {{sqrt {16{a^4}{b^6}} } trên {sqrt {128{a^6}{b^6}} }} = sqrt {{{16{a^ ) 4}{b^6}} trên {128{a^6}{b^6}}}} = sqrt {{1 trên {8{a^2}}}} cr & = {{sqrt 1 } trên { sqrt {4{a^2}.2} }} = {1 trên {2left| a right|sqrt 2 }} = {{ – 1} trên {2asqrt 2 }} kr} )

(a

Câu 41 trang 11,12 Sách bài tập (SBT) Toán 9 Tập 1

Đơn giản hóa các biểu thức:

a) (sqrt {{{x – 2sqrt x + 1} trên {x + 2sqrt x + 1}}} ) (x ≥ 0);

b) ({{x – 1} trên {sqrt y – 1}}sqrt {{{{{(y – 2sqrt y + 1)}^2}} trên {{{(x – 1)}^4}} } } ) (x ≠1, y ≠ 1 và y ≥ 0).

Mẹo làm bài tập về nhà

a) Vì x ≥ 0 nên (x = {left( {sqrt x } right)^2})

( = {{sqrt {{{trái( {sqrt x – 1} phải)}^2}} } trên {sqrt {{{trái( {sqrt x + 1} phải)}^2}} }} = {{ trái| {sqrt x – 1} phải|} trên {trái| {sqrt x + 1} phải|}} = {{trái| {sqrt x – 1} phải|} trên {sqrt x + 1}})

– Nếu (sqrt x – 1 ge 0 Left Arrow x ge 1) thì (left| {sqrt x – 1} right| = sqrt x – 1)

Ta có: ({{left| {sqrt x – 1} right|} trên {sqrt x + 1}} = {{sqrt x – 1} trên {sqrt x + 1}}) (với x ≥ 1)

– Nếu (sqrt x – 1

Ta có: ({{left| {sqrt x – 1} right|} trên {sqrt x + 1}} = {{1 – sqrt x } trên {sqrt x + 1}}) (với 0 ≤ x

b) Vì y 0, (y = {trái( {sqrt y } phải)^2})

Chúng ta có:

(bằng{& {{x – 1} trên {sqrt y – 1}}sqrt {{{{{trái( {y – 2sqrt y + 1} phải)}^2}} trên {{{(x – 1) }^4}}} cr & = {{x – 1} trên {sqrt y – 1}}{{sqrt {{{trái( {y – 2sqrt y + 1} phải)}^2}} } trên {sqrt {{{(x – 1)}^4}} }} k} )

(phương trình{& = {{x – 1} trên {sqrt y – 1}}{{left| {y – 2sqrt y + 1} phải|} trên {{{(x – 1)}^2}}} kr & = {{trái| {{{trái( {sqrt y } phải)}^2} – 2sqrt y + 1} phải|} trên {trái( {sqrt y – 1} phải)(x – 1)}} = {{trái| {{{trái( {sqrt y – 1} phải)}^2}} phải|} trên {trái( {sqrt y – 1} phải)(x – 1)}} kr} )

( = {{{{trái( {sqrt y – 1} phải)}^2}} trên {trái( {sqrt y – 1} phải)(x – 1)}} = {{sqrt y – 1} trên { x – 1}}) (x 1, y 1, y 0)

Câu 42 trang 12 Sách bài tập (SBT) Toán 9 Tập 1

Rút gọn biểu thức với điều kiện cho trước của x và tính giá trị của nó:

a) (sqrt {{{{{(x – 2)}^4}} trên {{{(3 – x)}^2}}}} + {{{x^2} – 1} trên {x – 3}})

(x

b) (4x – sqrt 8 + {{sqrt {{x^3} + 2{x^2}} } trên {sqrt {x + 2} }})

(x > -2); tại x = ( – sqrt 2)

Mẹo làm bài tập về nhà

a) Ta có:

(eqalign{& sqrt {{{{{(x – 2)}^4}} trên {{{(3 – x)}^2}}}} + {{{x^2} – 1} trên {x – 3}} cr & = {{sqrt {{{(x – 2)}^4}} } trên {sqrt {{{(3 – x)}^2}} }} + {{{x^2} – 1} trên {x – 3}} cr & = {{{{(x – 2)}^2}} trên {trái| {3 – x} phải|}} + {{{x^2} – 1 } trên {x – 3}} kr} )

(phương trình{& = {{{x^2} – 4x + 4} trên {3 – x}} + {{{x^2} – 1} trên {x – 3}} cr & = {{ – {x ) ^2} + 4x + 4} trên {x – 3}} + {{{x^2} – 1} trên {x – 3}} kr} )

( = {{4x – 5} trên {x – 3}}) (x

Với x = 0,5 ta có:

(bằng{& {{4.0.5 – 5} trên {0.5 – 3}} = {{ – 3} trên { – 2.5}} cr & = {3 trên {2,5}} = {6) trên 5} = 1,2 k})

b) Ta có:

(eqalign{& 4x – sqrt 8 + {{sqrt {{x^3} + 2{x^2}} } trên {sqrt {x + 2} }} cr & = 4x – sqrt 8 + sqrt {{{{ { ) x^3} + 2{x^2}} trên {x + 2}}} cr} )

(phương trình{& = 4x – sqrt 8 + sqrt {{{{x^2}(x + 2)} trên {x + 2}}} cr & = 4x – sqrt 8 + sqrt {{x^2}} = 4x – sqrt 8 + trái| x phải| cr} ) (x > -2)

– Nếu x > 0 thì (trái| x phải| = x)

Chúng ta có:

(bằng{& 4x – sqrt 8 + trái| x phải| cr & = 4x – sqrt 8 + x = 5x – sqrt 8 cr} )

Với (x = – sqrt 2 ) ta có:

(5 bên trái( { – sqrt 2 } bên phải) – sqrt 8 = – 5sqrt 2 – 2sqrt 2 = – 7sqrt 2 )

– Nếu -2

Chúng ta có:

(4x – sqrt 8 + trái| x phải| = 4x – sqrt 8 – x = 3x – sqrt 8 )

Với (x = – sqrt 2 ) ta có: (3left( { – sqrt 2 } right) – sqrt 8 = – 3sqrt 2 – 2sqrt 2 = – 5sqrt 2 )

giaibaitap.me

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Giải bài 39, 40, 41, 42 trang 11 Sách bài tập Toán 9 tập 1 , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *