Giáo án trọn bộ lớp 6 môn Sinh học Giáo án môn Sinh lớp 6 cả năm

Rate this post

Giáo án điện tử đã trở thành một tài liệu hỗ trợ không thể thiếu cho giáo viên trong công tác giảng dạy. Việc soạn giáo án kỹ lưỡng có ý nghĩa quan trọng đối với giáo viên. Nhận thấy điều này, dưới đây Download.vn xin giới thiệu trọn bộ Giáo án Sinh học lớp 6.

Bộ giáo án Sinh học lớp 6 là tài liệu tham khảo dành cho quý thầy cô chuẩn bị cho các tiết học trên lớp. Chúng tôi hi vọng tài liệu này sẽ giúp quý thầy cô có thêm ý tưởng để thiết kế bài giảng phục vụ cho công tác giảng dạy của mình được tốt hơn. Chúc thầy cô và các em học tốt!

Giáo án Sinh học lớp 6

GIỚI THIỆU VỀ SINH HỌC

Buổi 1 – Bài 1, 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ THỂ SỐNG – NHIỆM VỤ SINH HỌC

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

Phân biệt vật sống và vật không sống bằng cách phân biệt dấu hiệu của một số vật.

– Chỉ ra được nhiệm vụ của Sinh học nói chung và Thực vật nói riêng.

2. Kỹ năng

– Thực hành tìm hiểu đời sống và hoạt động của sinh vật.

– Rèn luyện kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận.

– Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, sử dụng thông tin.

3. Thái độ

– Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

II. Chuẩn bị:

2. Học sinh: Hòn đá, đồ vật, cây cối, tranh các con vật.

III. Hoạt động dạy và học

1. Tổ chức lớp (5′)

– Kiểm tra số lượng.

– Làm quen với học sinh.

– Chia học sinh thành các nhóm.

* người chạy (1,)

Phần mở đầu: Giáo viên giới thiệu vị trí phân môn Sinh học lớp 6 trong chương trình Sinh học THPT.

Hoạt động 1: Nhận biết vật sống và vật không sống. (3′)

hoạt động GVC

Hoạt động của HS

– Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên một số; cây, con, vật xung quanh rồi chọn 1 cây, 1 con, 1 vật.

– Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

Cá và đậu cần những điều kiện gì để sống?

– Cái bàn (đá) có cần những điều kiện như con gà và cây đậu để tồn tại không?

– Sau một thời gian chăm sóc, vật nào tăng kích thước, vật nào không tăng kích thước?

– Giáo viên sửa bài bằng cách gọi học sinh trả lời.

– Giáo viên cho học sinh tìm một số ví dụ về vật sống và vật không sống.

– Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

– Học sinh tìm các sinh vật giống như: quả nhãn, bắp cải, đậu… con gà, con lợn… cái bàn, cái ghế.

– Yêu cầu xem cá và cây đậu có xu hướng phát triển và đá không thay đổi.

– Vài HS, bổ sung.

(HS ghi bài): 1. Phân biệt vật sống và vật không sống:

– Sinh vật: kiếm thức ăn, uống nước, lớn lên, sinh sản.

Vật không sống: không kiếm thức ăn, không lớn lên, không sinh sản.

Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (13′)

hoạt động GVC

Hoạt động của HS

– GV cho HS quan sát SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề cột 3 và cột 6, 7.

– Giáo viên giải thích giúp học sinh hiểu:

+ Trao đổi chất: Lấy các chất cần thiết và thải ra ngoài.

Vd: quang hợp, hô hấp, v.v.

+ Grow: Lớn lên và phát triển.

Ví dụ: Trồng cây bưởi, con gà, v.v.

+ Sinh sản:

Ví dụ: Cây phượng ra hoa, kết quả, mèo đẻ,…

+ Cảm ứng

Ví dụ: Hiện tượng lá cây xấu hổ rụng

– Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc độc lập, giáo viên vẽ hình SGK lên bảng phụ.

– Giáo viên sửa bài bằng cách gọi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét.

– Giáo viên hỏi: – Qua bảng so sánh, hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống?

– HS quan sát bảng sgk và chú ý cột 6, 7.

– HS hoàn thành SGK trang 6 (HS hoàn thành VLT)

` – 1 HS lên bảng ghi kết quả vào bảng GV, HS khác theo dõi, nhận xét, hoàn chỉnh.

– HS tiếp tục ghi các ví dụ khác lên bảng.

Đáp án SGK/6

STTVí dụPhát triểnSinh sảnnhấp nháyNhận các chất cần thiếtLoại bỏ rác thảiVật sốngvật không sống.1Đá-+2 Gà++++++3 Đậu++-+++4Bàn-+

(HS ghi bài): 2. Đặc điểm của cơ thể sống:

Trao đổi chất với môi trường.

+ Lớn lên và sinh sản.

3 Hoạt động: Sinh vật trong tự nhiên (8′)

A. Sự đa dạng của thế giới sinh vật

hoạt động GVC

Hoạt động của HS

– Giáo viên: yêu cầu học sinh làm bài tập trang 7 SGK.

– Từ bảng thống kê, nhận xét về giới sinh vật? (gợi ý: nhận xét về nơi ở, quy mô? Vai trò đối với người?…)

– Sự phong phú về môi trường sống, kích thước và khả năng di chuyển của sinh vật có ý nghĩa gì?

– HS hoàn thành bảng thống kê trang 7 sgk (viết số cây, số con khác).

– Comment theo cột dọc, ghi đầy đủ ý kiến.

– Rút ra kết luận: các sinh vật là khác nhau.

B. Các nhóm sinh vật trong tự nhiên (Xem thêm phần hướng dẫn)

hoạt động GVC

Hoạt động của HS

– Giáo viên cho học sinh đọc thông tin SGK trang 8, kết hợp với quan sát hình 2.1 trong SGK trang 8.

Thông tin đó cho bạn biết điều gì?

– Khi chia sinh vật thành 4 nhóm, con người dựa vào đặc điểm nào?

(Gợi ý:

+ Con vật: di chuyển

+ Thực vật: xanh

+ Nấm: không có màu xanh (lá)

+ Vi sinh vật: cực nhỏ

– HS tìm hiểu độc lập nội dung thông tin trong SGK.

– Bình luận; Các sinh vật trong tự nhiên được chia thành 4 nhóm chính: vi sinh vật, nấm, thực vật và động vật.

– Một HS khác nhắc lại kết luận này cho cả lớp ghi nhớ.

(HS ghi bài): 3. Sinh vật trong tự nhiên:

a) Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

Các sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và nhiều. Chúng sống trong nhiều môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và với con người

b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên :

Các sinh vật được chia thành 4 nhóm chính: vi khuẩn, nấm, thực vật và động vật.

Hoạt động 4: Bài tập Sinh học (8′)

hoạt động GVC

Hoạt động của HS

– Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK trang 8 và trả lời câu hỏi:

– Chương trình Sinh học THPT bao gồm những phần nào?

– Nhiệm vụ của sinh học là gì? Tại sao sinh học có nhiệm vụ này?

Nhiệm vụ của Botany là gì? tầm quan trọng của việc nghiên cứu Thực vật học.

– Giáo viên gọi 1-3 học sinh trả lời.

– Giáo viên cho 1 học sinh đọc to nội dung bài tập: thực vật học cho cả lớp nghe.

– Theo em thế nào là sử dụng hợp lí cây trồng?

– HS đọc thông tin SGK 1-2 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi.

– Nghe và sau đó thêm hoặc lặp lại câu trả lời của bạn.

– HS nhắc lại những gì vừa nghe.

(HS ghi bài): 4. Nhiệm vụ của sinh học:

– Nhiệm vụ Sinh học (Sách giáo viên trang 8)

– Bài tập thực vật học (SGK trang 8)

3. Củng cố, luyện tập (5′)

– Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập trắc nghiệm.

Chọn câu trả lời đúng:

1/ Nhóm động vật nào sau đây bao gồm tất cả các sinh vật sống?

A. Cây tre, con cóc, con khỉ, cột điện.

B. Cây nến, con mèo, con rùa, cây xương rồng.

C. Cây táo, cây ổi, con gà, con chó.

D. Cây cà, cây thước, con dao, con cá.

Đặc điểm chung của cơ thể sống là:

A. Có sự trao đổi chất với môi trường.

B. Có khả năng di chuyển.

C. Có khả năng sinh sản.

D. Giống A, B và C.

3/ Sinh vật nào sau đây được coi là sinh vật?

A. cây thông, con giun, bèo tấm, bức tường, hòn đá.

B. Cá chép, con sâu, con khỉ, người đàn ông, cây bàng, cột điện.

C. Cây ổi, con gà, con rắn, cây san hô, cây xương rồng.

D. Cây mít, con chuột, cái bàn, cây xà cừ.

4. Hướng dẫn học ở nhà (2′)

– Học bài và trả lời câu hỏi SGK

– Làm các bài tập trong Vở Sinh học.

– Chuẩn bị: 1 tranh về các sinh vật trong tự nhiên.

– Đọc trước bài 3/ SGK, sưu tầm tranh ảnh tìm hiểu thêm thông tin về một số loại cây.

* Nhận xét sau tiết học:

……………………………………………………

……………………………………………………

……………………………………………………

………….

Vui lòng tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết hơn

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Giáo án trọn bộ lớp 6 môn Sinh học Giáo án môn Sinh lớp 6 cả năm , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *