Một số oxit quan trọng

Rate this post

[Bài 2 Hóa 9] Chọn bài 1,2,3,4 trang 9 SGK Hóa học lớp 9: Một số oxit quan trọng (Phần 1) – Chương 1.

Chọn các bài tập SGK Hóa học lớp 9 trang 9

Bài 1. Bằng phương pháp hóa học nào có thể nhận biết được từng chất sau?

a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O.

b) Hai khí không màu là CO2 và O2.

Viết các phương trình hóa học.

Hướng dẫn: Cho từng chất phụ gia vào từng cốc nước, khuấy đều cho đến khi dịch truyền không còn tan nữa, sau đó lọc thu được hai dung dịch. Sục khí CO2 vào mỗi dung dịch:

Nếu dung dịch nào xuất hiện kết tủa (làm dung dịch vẩn đục) thì đó là dung dịch Ca(OH)2, kết luận ở cốc thứ nhất là CaO, nếu không có kết tủa thì chất trong cốc lúc đầu là Na2O.

  • Các phương trình hóa học đã xảy ra:

Xem thêm:: Giải bài tập Hóa Học 11 Bài 32: Ankin SGK trang 145 chính xác – Tailieu.com

CaO + H2O → Ca(OH)2

2NaOH + CO2 → H2O + Na2CO3 (tan trong nước)

Ca(OH)2 + CO2 → H2O + CaCO3 (tạo kết tủa không tan trong nước)

Bài 2. Nhận biết mỗi chất sau bằng phương pháp hóa học.

a) CaO, CaCO3; b) CaO, MgO.

Viết phương trình hóa học

Hướng dẫn: a) Lấy từng chất cho vào ống nghiệm hoặc cốc đựng đầy nước,

– Ống nghiệm nào không thấy chất rắn tan ra và không đun nóng thì chất cho vào là CaCO3

Phương trình hóa học:

Xem thêm:: Giải bài tập Hóa Học 11 Bài 32: Ankin SGK trang 145 chính xác – Tailieu.com

CaO + H2O → Ca(OH)2

b) Tiến hành thí nghiệm như a) chất không tan và trong ống không đun nóng là MgO.

Bài 3 trang 9 SGK Sinh 9: 200 ml dung dịch HCl 3,5M vừa hòa tan 20 gam hỗn hợp hai oxit CuO và Fe2O3.

a) Viết các phương trình hóa học

b) Tính khối lượng mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu.

a) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Phản ứng x → 2x x (mol)

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Phản ứng: y → 6y 2y (mol)

Theo khối lượng hỗn hợp hai oxit và theo số mol HCl đã phản ứng, ta lập được hệ phương trình đại số:

80x + 160y = 20 (1)

2x + 6y = 0,7 (2)

Giải phương trình (1) (2) ta được x = 0,05 mol; y = 0,1 mol

b) mCuO = 0,05. 160 = 4 g

khối lượng Fe2O3 = 20 – 4 = 16 gam

Giải thích cho các em khỏi bỡ ngỡ: (80x = M của CuO160y = M của Fe2O3; M=160 do Fe=56, O = 16 ⇒ Fe2O3 = 56×2 + 16×3 = 160,…) Bài 4 trang 9 Hóa 9:

Biết rằng 2,24 lít khí CO2 (dktc) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 thu được sản phẩm là BaCO3 và H2O.

Xem thêm:: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O l Al ra Al(NO3)3 – VietJack.com

a) Viết phương trình hóa học

b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng

c) Tính khối lượng kết tủa thu được.

Giải pháp:

Số mol CO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol

a) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

Phản hồi: 0,1 → 0,1 0,1

b) Số mol Ba(OH)2 có trong 200 ml dung dịch là 0,1 mol.

CM Ba(OH)2 = 0,1/0,2 = 0,5 M

c) Kết tủa thu được sau phản ứng là BaCO3 có số mol là 0,1

khối lượng BaCO3 = 0,1 x 197 = 19,7 g

Lý thuyết Một số oxit quan trọng

I. CANXI CÓ ĐỘ OXI HÓA CAO

1. Tính chất hóa học

CaO (thô) là một oxit bazơ tan trong nước và phản ứng với nước, có các tính chất hóa học sau:

a) Phản ứng với nước: CaO + H2O → Ca(OH)2

Phản ứng của canxi oxit với nước được gọi là quá trình vôi hóa; Ca(OH)2 tạo thành gọi là vôi tôi, là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước, phần tan tạo thành dung dịch bazơ hay còn gọi là nước vôi trong.

b) Tác dụng với axit tạo muối và nước.

Ví dụ: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

c) Tác dụng với oxit axit tạo muối.

Xem thêm: : H2S + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl – THPT Lê Hồng Phong

Ví dụ: CaO + CO2 → CaCO3

2. Ứng dụng của canxi oxit

CaO có những ứng dụng chính sau:

Phần lớn canxi oxit được dùng trong công nghiệp luyện kim và làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất.

Canxi oxit cũng được sử dụng để khử chua đất nông nghiệp, xử lý nước thải công nghiệp, khử trùng, diệt nấm, khử trùng môi trường, v.v.

Canxi oxit có tính hút ẩm mạnh nên được dùng để làm khô nhiều chất.

3. Công nghiệp sản xuất canxi oxit

Nguyên liệu để sản xuất canxi oxit là đá vôi (chứa CaCO3). Nhiên liệu là than, củi, dầu, khí tự nhiên, v.v.

Các phản ứng hóa học xảy ra khi nung vôi sống:

– Than đốt tạo CO2 và tỏa nhiều nhiệt: C + O2 → CO2

– Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi trên 9000C: CaCO3 → CaO + CO2

– Nó được sử dụng như một loại thuốc diệt nấm…

4. Điều chế lưu huỳnh đioxit

a) Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H2SO4,…

Ví dụ: Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Khí SO2 được thu bằng phương pháp đẩy khí.

b) Trong công nghiệp: Đốt cháy lưu huỳnh hoặc pirit sắt FeS2 trong không khí:

S + O2 → SO2

4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Một số oxit quan trọng , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *