Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

Rate this post

Giải VBT Bẩm sinh 8: Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

I – Bài tập lĩnh hội kiến ​​thức mới

Bài tập 1 trang 135-136 VBT Sinh học 8

1. Hoàn thành bảng

2. Cho ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

trả lời

1. Hoàn thành bảng

STT

Ví dụ

phản xạ có điều kiện

Đầu tiên

Tay chạm vào vật nóng, rụt tay lại

+

2

Phơi nắng, mặt đỏ, đổ mồ hôi

+

3

+

4

Trời lạnh, môi tím tái, người rùng mình nổi da gà

+

5

Gió mùa đông bắc về, nghe tiếng gió hú qua khe cửa, chắc lạnh lắm, khoác vội áo len đi học

+

6

2. Ví dụ:

Ví dụ về phản xạ không điều kiện:

Khi thức ăn chạm vào khoang miệng, nước bọt được tiết ra.

– Bị chó đuổi. Tôi chạy ngay lập tức.

Ví dụ về phản xạ có điều kiện:

– Nghe em gọi anh quay đầu lại.

– Cô giáo bước vào lớp. Cả lớp đứng dậy chào.

Bài tập 2 trang 136 VBT Sinh học 8

Dựa vào hình 52-3 A, B SGK kết hợp với hiểu biết của mình, hãy trình bày quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện đã thành lập để tạo ra phản xạ có điều kiện mới thông qua ví dụ, ví dụ tự chọn.

Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện - Best Price VBT Sinh 8

trả lời

– Vỗ tay mỗi khi thả mồi cho cá ăn, lặp lại nhiều lần. Điều này xảy ra do một kết nối tạm thời đã được thiết lập giữa khu vực nghe và khu vực ăn uống trong vỏ não.

– Khi ta chỉ vỗ nhẹ tay, nhưng không thả mồi, cá vẫn bơi là ta đã tạo thành phản xạ có điều kiện.

Bài tập 3 trang 136 VBT Sinh học 8

Em hãy hoàn thành bảng so sánh tính chất của hai loại phản xạ theo bảng dưới đây:

trả lời

Bản chất của phản xạ không điều kiện

Tính chất của phản xạ có điều kiện

1. Phản ứng với các kích thích có điều kiện hoặc không có điều kiện

Đầu tiên’. Phản ứng với các kích thích ngẫu nhiên hoặc có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích không điều kiện nhiều lần)

2. Bẩm sinh

2′. Đã học

3. Ổn định, không bị mất đi khi chưa hợp nhất

3′. Dễ thua mà không mạnh lên

4. Có tính kế thừa, mang tính chất của loại

4′. Không được thừa kế, cá nhân

5. Số lượng có hạn

5′. số lượng không giới hạn

6. Cung phản xạ đơn giản

6′. Hình thành liên kết tạm thời trong cung phản xạ

7. Trung ương nằm ở thân não, tuỷ sống

7′. Trung tâm nằm ở vỏ não

II – Bài tập tổng kết, ghi nhớ kiến ​​thức cơ bản

Bài tập trang 136 VBT Sinh học 8

Sự hình thành phản xạ có điều kiện có ý nghĩa như thế nào trong quá trình sống của động vật nói chung và người nói riêng?

trả lời

Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong cuộc sống thông qua một quá trình học tập và rèn luyện. Phản xạ dễ thay đổi, tạo điều kiện cho quá trình sống của động vật nói chung và con người nói riêng thích nghi với sự thay đổi không ngừng của môi trường.

III – Bài tập củng cố và nâng cao kiến ​​thức

Bài tập 1 trang 137 VBT Sinh học 8

Phân biệt phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

trả lời

phản xạ không điều kiện

phản xạ có điều kiện

– Đáp ứng với kích thích có điều kiện hoặc không điều kiện

– Phản ứng với các kích thích tùy ý hoặc có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích vô điều kiện nhiều lần)

– Tự nhiên

– Đã học

– Ổn định, không bị mất đi khi chưa hợp nhất

– Dễ thua mà không mạnh lên

– Có tính di truyền, có tính nết của loài.

– Tính cách không kế thừa, cá biệt

– Số lượng giới hạn

– Không giới hạn số lượng

– Cung phản xạ đơn giản

– Hình thành liên kết tạm thời trong cung phản xạ

– Trung ương nằm ở thân não, tuỷ sống

– Trung ương nằm ở vỏ não

Bài tập 2 trang 137 VBT Sinh học 8

Mô tả quá trình hình thành phản xạ có điều kiện (không bắt buộc) và nêu điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện.

trả lời

– Khi cho gà ăn kết hợp với vỗ mỏ nhiều lần sẽ tạo cho gà một phản xạ có điều kiện: “tiếng kêu là hiệu gọi ăn” nên khi nghe tiếng mỏ là gà chạy đến ăn.

– Điều này xảy ra do một kết nối tạm thời đã được thiết lập giữa khu vực nghe và khu vực ăn uống trong vỏ não.

– Tuy nhiên, nếu gà gáy mà gà về nhiều lần mà không được cho ăn, nghe tiếng gõ cũng không quay lại. Đó là do mối liên hệ về mặt thời gian giữa khu vực ăn uống và khu vực nghe – nói không được củng cố nên đã bị mất đi.

Bài tập 3 trang 138 VBT Sinh học 8

Cho biết tầm quan trọng của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người.

trả lời

Nghĩa:

– Đối với động vật: đảm bảo sự thích nghi với sự thay đổi của môi trường và điều kiện sống.

– Đối với người dân: Đảm bảo hình thành nền nếp, phong tục trong sinh hoạt cộng đồng.

Bài tập 4 trang 138 VBT Sinh học 8

Dùng dấu x để đánh dấu các ví dụ ở cột A tương ứng với các khái niệm ở cột (B) và (C).

trả lời

STT

Ví dụ (A)

Phản xạ không điều kiện (B)

Phản xạ có điều kiện (C)

Đầu tiên

Cái lạnh ảnh hưởng đến da gà

x

2

Phơi nắng, mặt đỏ, đổ mồ hôi

x

3

Thức ăn ảnh hưởng đến sự tiết nước bọt của lưỡi

x

4

Cắn một miếng ngon nhớ lâu, một đòn đau nhớ cả đời

x

5

Đến ngã tư, bạn thấy đèn đỏ cùng chiều, hãy dừng xe

x

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *