Quần thể và các đặc trưng cơ bản của quần thể (P2)

Rate this post

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục bài học trước Quần thể và các đặc trưng cơ bản của chúng (phần 2).

5. Quy mô dân số

ý tưởng: Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hay khối lượng cá thể hoặc năng lượng dự trữ trong cá thể) phân bố trên không gian của quần thể.

Mỗi quần thể có một kích thước đặc trưng và thay đổi từ kích thước tối thiểu đến kích thước tối đa.

5.1. Kích cỡ nhỏ nhất

ý tưởng: Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể có thể tồn tại và phát triển.

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới kích thước tối thiểu, quần thể sẽ suy giảm hoặc bị tuyệt chủng.

  • Sự hỗ trợ của các cá thể trong quần thể giảm đi.
  • Cơ hội giao phối giữa con đực và con cái giảm đi làm giảm tỉ lệ sinh sản của quần thể.
  • Nếu giao phối gần xảy ra ở động vật làm suy thoái giống nòi, giảm đa dạng quần thể.

b) Kích thước tối đa

ý tưởng: Kích thước tối đa là số lượng cá thể tối đa mà quần thể có thể đạt tới, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của sinh cảnh.

Nếu quần thể quá đông, vượt quá kích thước tối đa dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở, môi trường sống bị ô nhiễm thì các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt với nhau dẫn đến sự tuyệt chủng của một số cá thể. chết hoặc di cư đi nơi khác nên làm giảm số lượng cá thể trong quần thể.

5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể

a) Mức sinh

ý tưởng: Tốc độ sinh sản là số lượng cá thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

Tốc độ sinh sản của quần thể phụ thuộc vào: số lượng trứng hay con non trong một lứa, số lứa đẻ trong đời của cá thể cái, tuổi thành thục sinh dục của cá thể, tỉ lệ giới tính. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào lượng thức ăn, số lượng địch hại, môi trường sống (thiên tai, dịch bệnh,…).

b) Tỷ lệ tử vong

Tỷ lệ tử vong phụ thuộc vào số lượng kẻ thù, điều kiện môi trường sống và mức độ khai thác của con người. Ngoài ra, cò phụ thuộc vào tình trạng của dân số.

c) Sự phân bố cá thể của quần thể

Sự phân bố cá thể của quần thể bao gồm hai mặt: xuất cư và xuất cư.

DI CƯ: Là hiện tượng một số cá thể rời khỏi quần thể để sang sống ở quần thể lân cận hoặc thành lập quần thể mới.

Di cư xảy ra khi quy mô quần thể tăng quá mức dẫn đến thiếu hụt tài nguyên, các cá thể sẽ cạnh tranh gay gắt với nhau làm quy mô quần thể giảm đi.

nhập cư Là hiện tượng một số cá thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác để sống thành quần thể.

Di cư xảy ra khi nguồn sống dồi dào, điều kiện sống thuận lợi làm tăng số lượng dân số, giúp sử dụng có hiệu quả nguồn sống của môi trường.

6. Tăng trưởng quần thể sinh vật

  • Trong điều kiện môi trường sống không hạn chế:
    • Nguồn thức ăn dồi dào, không gian sống của quần thể không giới hạn, môi trường sống thuận lợi.
    • Quần thể phát triển theo tiềm năng sinh học (đường cong hình chữ J).
  • Trong điều kiện môi trường sống hạn chế:
    • Trên thực tế, sự gia tăng dân số bị hạn chế bởi một số yếu tố: mức sinh của quần thể, điều kiện môi trường bất lợi và sự biến đổi theo chu kỳ của các cá thể.
    • Gia tăng dân số theo đường cong hiện tại (đường cong hình chữ S).

Một. Gia tăng dân số theo tiềm năng sinh học; b) Gia tăng dân số theo đường cong thực

7. Gia tăng dân số

  • Dân số tăng liên tục trong suốt lịch sử loài người → tăng tiềm năng sinh học (đường cong J).
  • Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật (y học, thực phẩm,…) làm giảm tỷ lệ tử vong và tăng tuổi thọ.
  • Khi số lượng tăng nhanh, phân bố dân cư ở các thành phố lớn không hợp lý gây ô nhiễm môi trường → ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Quần thể và các đặc trưng cơ bản của quần thể (P2) , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *