Sinh trưởng của vi sinh vật (có đáp án)

Rate this post

Mời các em tham khảo ngay nội dung hướng dẫn giải câu hỏi trắc nghiệm Sinh 10 Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật Việc có đáp án chi tiết, dễ hiểu dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, chuẩn bị tốt cho các tiết học tiếp theo.

Bộ 27 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 10 Bài 25: Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật

Câu hỏi 1: Thời gian thế hệ là khoảng thời gian được tính từ

A. Khi tế bào được sinh ra cho đến khi số lượng tế bào trong cơ thể sinh vật tăng gấp đôi hoặc tế bào phân chia

B. Khi tế bào được sinh ra cho đến khi chết đi

C. Khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó sinh ra 2 tế bào

D. Cả A và C

Câu 2: Trong điều kiện nuôi gián đoạn, chất dinh dưỡng cạn kiệt, các sản phẩm trao đổi chất tăng lên dẫn đến hiện tượng

B. Số vi sinh vật sinh ra bằng số sinh vật chết đi

C. Suy giảm quần thể vi sinh vật

D. Thu được số lượng vi sinh vật tối đa

Câu 3: Tăng trưởng quần thể vi sinh vật được đánh giá thông qua

A. Số lượng tế bào trong quần thể tăng

B. Sự tăng kích thước của từng tế bào trong quần thể

C. Sự gia tăng khối lượng của từng tế bào trong quần thể

D. Sự tăng kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể

A. Vi sinh vật sống theo bầy đàn

B. Vi sinh vật là sinh vật đơn bào

C. Vi sinh vật có kích thước tế bào nhỏ

D. Vi sinh vật là sinh vật nhân sơ

Câu 5: Khi nói về sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể

B. Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự gia tăng khối lượng của quần thể

C. Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là sự tăng kích thước của mỗi tế bào trong quần thể

A. Vi sinh vật luôn được bổ sung chất dinh dưỡng

B. Luôn vứt bỏ các sản phẩm dị hóa

C. Vi sinh vật lấy thêm chất dinh dưỡng và không rút sinh khối

D. Vi sinh vật luôn được bổ sung chất dinh dưỡng và có sự lan tỏa về sinh khối

Câu 7: Có một giai đoạn trong quá trình nuôi cấy không liên tục, trong đó số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Giai đoạn đó là

A. Giai đoạn tiềm ẩn

B. Pha điện

C. Pha cân bằng

D. Giai đoạn suy vong

Câu 8: Đường tiêu hóa của con người được coi là một hệ thống nuôi cấy vi sinh vật liên tục vì:

A. Vi sinh vật không ngừng phát triển trong dạ dày và ruột người

B. Có nhiều chất dinh dưỡng trong đường tiêu hóa của con người

C. Đường tiêu hóa thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và cũng thường xuyên bài tiết các sản phẩm trao đổi chất cùng với vi sinh vật.

D. Trong đường tiêu hóa của người hầu như không có chất độc đối với vi sinh vật

Câu 9: Về thời gian thế hệ, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Thời gian để quần thể tăng số lượng cá thể đến trạng thái cân bằng

B. Thời gian để số lượng cơ thể của quần thể tăng gấp ba lần

C. Thời gian để số lượng cơ thể của quần thể tăng theo cấp số nhân

D. Thời gian từ khi tế bào được sinh ra đến khi phân chia

Câu 10: Về nuôi cấy không liên tục, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Trong nuôi cấy gián đoạn, quần thể vi khuẩn phát triển theo một đường cong gồm 4 giai đoạn

B. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn không được bổ sung chất dinh dưỡng mới

C. Trong môi trường nuôi cấy gián đoạn, quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha là pha cân bằng và pha suy vong

D. Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, không có sự rút mảnh vụn và vi khuẩn ra khỏi môi trường nuôi cấy

Câu 11: Môi trường nuôi cấy không liên tục là

A. Môi trường nuôi cấy được bổ sung các chất dinh dưỡng mới và các sản phẩm trao đổi chất được loại bỏ

B. Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới mà phải loại bỏ các sản phẩm của quá trình chuyển hóa vật chất.

C. Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng như không được loại bỏ bất kỳ sản phẩm trao đổi chất nào.

D. Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung các chất dinh dưỡng mới và không ngừng được loại bỏ các sản phẩm của quá trình trao đổi chất.

Câu 12: Trong nuôi cấy gián đoạn, để thu được lượng sinh khối tối đa thì phải nuôi gián đoạn ở giai đoạn nào sau đây?

A. Cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng.

B. Cuối pha tiềm ẩn, đầu pha lũy thừa

C. Kết thúc trạng thái cân bằng và bắt đầu suy giảm

D. Kết thúc giai đoạn tiềm ẩn và bắt đầu suy giảm

Câu 13: Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp được phân chia 20 phút một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli thu được sau 10 lần phân chia từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

A. 1024

B.Năm 1240

C. 1420

D. 200

Câu 14: Một loài vi khuẩn có thời gian thế hệ là 30 phút, người ta cấy vào môi trường nuôi cấy 200 tế bào, sau 7 giờ đạt trạng thái cân bằng thu được tổng số tế bào là 1638400. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quá trình nuôi cấy trên không có pha tiềm sinh

B. Quá trình nuôi cấy trên có pha tiềm phục kéo dài 30 phút

C. Dịch cấy trên có pha tiềm tàng kéo dài 20 phút

D. Dịch cấy trên có pha tiềm tàng kéo dài 40 phút

Câu 15: Ở giai đoạn nào sau đây số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không đổi theo thời gian trong quá trình nuôi cấy theo mẻ?

A. Giai đoạn logic

B. Giai đoạn suy vong

C. Trễ pha

D. Pha cân bằng

Câu 16: Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu khác với sinh trưởng của động vật và thực vật ở điểm nào sau đây?

A. Sự gia tăng kích thước cá nhân

B. Sự gia tăng quy mô toàn bộ quần thể

C. Tăng khối lượng cá thể

D. Sự phát triển ồ ạt của toàn dân

Câu 17: Có một giai đoạn trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi. Giai đoạn đó là

A. Giai đoạn tiềm ẩn

B. Pha điện

C. Pha cân bằng

D. Giai đoạn suy vong

Câu 18: Trong điều kiện nuôi gián đoạn, chất dinh dưỡng cạn kiệt, sản phẩm trao đổi chất tăng lên dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

A Tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật

B. Số vi sinh vật sinh ra bằng số vi sinh vật chết đi

C. Suy giảm quần thể vi sinh vật

D. Thu được số lượng vi sinh vật tối đa

Câu 19: Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, ở pha suy giảm, số lượng cá thể giảm vì

A. Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy cạn kiệt

B. Chất độc đối với vi sinh vật tích tụ nhiều

C. Vi sinh vật trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều

D. Như A, B và C

Câu 20: Trong công nghệ sinh học, nuôi cấy liên tục được sử dụng cho mục đích nào sau đây?

A. Làm tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật

B. Kéo dài thời gian tồn tại của quần thể vi sinh vật

C. Duy trì quần thể vi sinh vật cân bằng

D. Thu được nhiều sản phẩm và sinh khối tế bào vi sinh vật

Câu 21: Điều nào sau đây là đúng với nuôi cấy liên tục?

A. Thành phần môi trường nuôi cấy ổn định do liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.

B. Thành phần môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể vi sinh vật phát triển liên tục

C. Thành phần môi trường nuôi cấy luôn ổn định vì mật độ vi sinh vật tương đối ổn định

D. Cả B và C

Câu 22: Phương pháp canh tác nhắm mục tiêu liên tục

A. Ngăn chặn sự chết của quần thể vi sinh vật

B. Ức chế sự phát triển của vi sinh vật

C. Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vi sinh vật

D. Giữ các chất độc hại trong môi trường ở mức giới hạn phù hợp

Câu 23: Khi nói đến sự phát triển của vi sinh vật, người ta thường nói đến:

A. Tăng trưởng quần thể về sinh khối.

B. Sự gia tăng số lượng tế bào trong quần thể.

C. Sự gia tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể.

D. Mở rộng phạm vi phân bố dân cư.

Câu 24: Tăng trưởng quần thể vi sinh vật là:

A. Vi khuẩn sinh sản.

B. Sự gia tăng kích thước của quần thể vi khuẩn.

C. Sự gia tăng số lượng tế bào trong quần thể.

D. Sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.

Câu 25: Ở E.coli, khi phát triển trong điều kiện thích hợp, chúng sẽ phân chia cứ sau 20 phút. Sau khi nuôi cấy trong 3 giờ, tổng số 3584 cá thể được tạo ra ở thế hệ cuối cùng từ một tập hợp các cá thể E.coli ban đầu. Có bao nhiêu cá nhân trong nhóm ban đầu?

A. 9

B. 6

C. 8

mất 7

Câu 26: Một nhóm tế bào E.coli sau 3h tạo ra 9728 tế bào con, số tế bào ban đầu của nhóm này là?

A. 19

B. 23

C.21

mất 18

Câu 27: Loại vi khuẩn A có thời gian thế hệ là 45 phút. 200 cá thể của loài được nuôi cấy liên tục và sau một thời gian, tất cả 3200 cá thể thu được ở thế hệ cuối cùng. Tính thời gian ủ bệnh của nhóm cá thể ban đầu.

A. 4,5 giờ

B. 1,5 giờ

C. 2 giờ

D. 3 giờ

Đáp án bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 10 Bài 25

Câu 1.A

Câu 2.C

Câu 3.A

Câu 4. DỄ

Câu 5.C

Câu 6. DỄ

Câu 7. TRÊN

Câu 8.C

Câu 9. CHUÔNG

Câu 10.C

Câu 11.C

Câu 12.A

Câu 13.A

Câu 14. LỖI

Câu 15.A

Câu 16

Câu 17.C

Câu 18.C

Câu hỏi 19

Câu hỏi 20

Câu 21.A

Câu 22.A

Câu 23

Câu 24.C

Câu hỏi 25

Câu 26.A

Câu hỏi 27

►► BẤM NGAY Nhấp vào liên kết dưới đây cho nó TẢI XUỐNG trả lời Sinh học 10 Câu hỏi trắc nghiệm Bài 25: Sự phát triển của vi sinh vật có đáp án chi tiết và đầy đủ nhất, file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi, hỗ trợ các em luyện tập giải đề hiệu quả hơn.

Chaolong TV cảm ơn bạn đã đọc bài viết Sinh trưởng của vi sinh vật (có đáp án) , hy vọng rằng những thông tin chúng tôi chia sẻ sẽ hữu ích cho bạn. Đừng quên Cháo Lòng TV là website trực tiếp bóng đá miễn phí, tốc độ cao, được yêu thích nhất hiện nay nhé !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *